Hotline: 0865.961.566

Borrow đi với giới từ gì? Borrow from hay borrow on

 Trong tiếng Anh, khi bạn muốn thể hiện ý nghĩa xin phép ai đó để mượn đồ dùng hay cái gì của họ thì nên dùng động từ borrow. Vậy bạn đã biết borrow đi với giới từ gì hay chưa? Mời bạn tham khảo nội dung bài viết dưới đây, Anh ngữ PEP sẽ giúp bạn tìm hiểu tường tận về cách sử dụng của động từ này!

Borrow là gì?

“borrow” là động từ mang ý nghĩa là xin phép tạm dùng, mượn một thứ gì đó của người khác trong khoảng thời gian nhất định rồi sẽ trả lại. 

Ví dụ:

  • Can I borrow your book? (Tôi có thể mượn quyển sách của bạn không?)
  • I borrowed money from my father. (Tôi mượn tiền của bố tôi.)

Ngoài ra, borrow cũng được sử dụng như một danh từ mang ý nghĩa là sự vay mượn. 

Ví dụThe government gets into debt from borrowing money from other countries. (Chính phủ đang mắc nợ từ việc vay tiền quốc gia khác.)

Borrow là gì?
Borrow là gì?

Borrow đi với giới từ gì?

Động từ “borrow” thông thường sẽ đi với giới từ from, on, against với các ý nghĩa khác nhau như sau:

  • Giới từ from đi cùng borrow mang ý nghĩa chỉ ra người hoặc nơi mà người ấy mượn thứ gì đó.

Ví dụ: I borrowed a book from the science library. (Tôi mượn một cuốn sách ở thư viện khoa học.)

Trong một vài trường hợp động từ borrow cũng có thể đi với giới từ off mang ý nghĩa là “mượn một thứ gì đó từ một người mà bạn quen biết hoặc có mối quan hệ thân thiết”. 

Ví dụ: I borrowed money off my parents. (Tôi mượn tiền của bố mẹ.)

  • Borrow còn đi cùng giới từ on với ý nghĩa chỉ ra thứ gì đó được mượn sẽ trả lại sau 1 thời gian.  

Ví dụ: The money is on borrow from the Techcombank. (Tiền được vay từ ngân hàng Techcombank.)

  • Borrow đi với giới từ “against” sử dụng trong lĩnh vực cho vay tiền và giao tài sản thế chấp phòng trừ rủi ro.

Ví dụ: Lan was in debt now because her borrow against the property. (Bây giờ Lan  đang mắc nợ vì cô ấy mượn tiền thế chấp tài sản.)

>>> CẬP NHẬT THÊM: Popular đi với giới từ gì?

Borrow đi với giới từ gì?  
Borrow đi với giới từ gì?

Bài tập vận dụng và đáp án

Bài tập: Điền giới từ đúng đi kèm borrow trong các câu sau:  

  1. My parents usually borrows some money …… the Vietcombank for business.
  2. Can I borrow 230$……..you until the end of week?
  3. What do you do after you borrow the books ……. the science library?
  4. What is the difference between borrowing ……. and borrowing money from the Agribank?
  5. Borrowing money………for bussiness is good or bad?

Đáp án:

  1. From
  2. From
  3. From
  4. Against
  5. From

Các cấu trúc khác với borrow trong tiếng Anh

Một số cấu trúc khác của “borrow” được sử dụng trong tiếng Anh mà bạn có thể áp dụng như sau:

  • Borrow someone’s help: Mượn sự giúp đỡ của người nào đó

Ví dụ: I borrowed my parent’s help to move house. (Tôi mượn sự giúp đỡ của gia đình để chuyển nhà.)

  • Borrow someone’s time: Mượn thời gian của ai đó

Ví dụ: Can I borrow your time for a 30 minutes? (Tôi có thể mượn thời gian của bạn trong 30 phút không?)

  • Borrow someone’s idea: Mượn ý tưởng ai đó.

Ví dụ: I borrowed Lan’ idea for my essay. (Tôi mượn ý tưởng của Lan cho bài luận của tôi.)

  • Borrow someone’s money: Mượn tiền của người nào đó.

Ví dụ: I borrowed money from my mother to buy a house. (Tôi mượn tiền của mẹ tôi để mua nhà.)

Các cấu trúc khác với borrow
Các cấu trúc khác với borrow

>>> Bài viết cùng chủ đề: Devote đi với giới từ gì?

Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa & thành ngữ với borrow

Ngoài việc hiểu rõ borrow đi với giới từ gì thì bạn có thể tham khảo thêm một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa và thành ngữ của borrow để sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.

Từ đồng nghĩa với borrow

  • lend (v): cho mượn

Ví dụ: I lent my friend my car so he could go to the store. (Tôi cho bạn tôi mượn xe của tôi để anh ấy có thể đi siêu thị.)

  • take (v): lấy

Ví dụ: I took a book from the library to read over the weekend. (Tôi mượn một cuốn sách từ thư viện để đọc qua cuối tuần.)

  • use (v): sử dụng

Ví dụ: I used my friend’s computer to write a paper for school. (Tôi sử dụng máy tính của bạn tôi để viết một bài luận cho trường.)

  • hire (v): thuê

Ví dụ: I hired a car for the weekend to go to the beach. (Tôi thuê một chiếc ô tô cho cuối tuần để đi biển.)

  • obtain (v): có được

Ví dụ: I obtained a loan from the bank to start my own business. (Tôi vay tiền từ ngân hàng để bắt đầu kinh doanh của riêng mình.)

Từ trái nghĩa với borrow

  • return (v): trả lại

Ví dụ: I returned the book to the library on time. (Tôi trả lại cuốn sách cho thư viện đúng hạn.)

  • give back (v): trả lại

Ví dụ: I gave back the car to my friend after the weekend. (Tôi trả lại chiếc xe cho bạn tôi sau cuối tuần.)

  • repay (v): trả lại

Ví dụ: I repaid the loan to the bank in full. (Tôi trả lại khoản vay cho ngân hàng đầy đủ.)

  • render (v): trả lại

Ví dụ: I rendered the favor to my friend by helping him move. (Tôi trả ơn bạn tôi bằng cách giúp anh ấy chuyển nhà.)

  • hand back (v): trả lại

Ví dụ: I handed back the computer to my friend after using it. (Tôi trả lại máy tính cho bạn tôi sau khi sử dụng.)

Thành ngữ với borrow

Các thành ngữ phổ biến với borrow được sử dụng trong tiếng Anh như sau:

  • Beg, borrow, or steal (làm bất cứ điều gì có thể để đạt được điều gì đó)

Ví dụ: I’ll beg, borrow, or steal to get a ticket to the concert. (Tôi sẽ làm bất cứ điều gì có thể để có được vé xem buổi hòa nhạc.)

  • Borrow trouble (tìm kiếm rắc rối)

Ví dụ: Don’t borrow trouble. Just wait and see what happens. (Đừng tìm kiếm rắc rối. Chỉ cần đợi và xem điều gì sẽ xảy ra.)

  • Borrowed time (thời gian được cho mượn)

Ví dụ: The patient is on borrowed time. (Bệnh nhân đang sống nhờ thời gian được cho mượn.)

  • Borrowed words (từ ngữ mượn)

Ví dụ: English has many borrowed words from other languages. (Tiếng Anh có nhiều từ mượn từ các ngôn ngữ khác.)

  • Borrower beware (người đi vay phải cẩn thận)

Ví dụ: Borrower beware when you lend money to friends or family. (Người đi vay phải cẩn thận khi bạn cho bạn bè hoặc gia đình vay tiền.)

>>> CẬP NHẬT THÊM: Reduce đi với giới từ gì?

Thành ngữ với borrow
Thành ngữ với borrow

So sánh giữa borrow và lend

Trong tiếng Anh, “borrow” mang ý nghĩa là mượn và “lend” mang ý nghĩa là cho mượn. Một số trường hợp, hai từ này sẽ có thể được dịch nghĩa giống nhau.

  • “Borrow” sử dụng khi người nhận không có ý định trả lại tài sản sau khi sử dụng, hay tài sản có thể thay thế được. 

Ví dụ: Borrow a cup of rice from your neighbor. (Mượn chén gạo của hàng xóm.)

  • “Lend” được sử dụng khi người nhận có ý định trả lại tài sản sau khi sử dụng, hay tài sản đó là thứ có giá trị cao. 

Ví dụ:

  • Lend your brother your car. (Cho anh trai mượn xe ô tô.)
  • Lend your neighbor your motorbike. (Cho hàng xóm mượn xe máy.)

Borrow đi với giới từ gì đã được Anh ngữ PEP giải đáp cụ thể và chi tiết qua nội dung ở trên. Thông qua kiến thức này sẽ giúp việc sử dụng động từ này hiệu quả hơn cho từng trường hợp. Chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt!

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top