Hotline: 0865.961.566

Tất cả cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh lớp 9 và bài tập

Câu bị động trong tiếng anh lớp 9 là chủ đề ngữ pháp quan trọng và thường gặp hiện nay. Do đó, các bạn học sinh cần làm quen về dạng bài tập câu bị động để dễ dàng áp dụng và đạt điểm cao khi thi cử. Hãy theo dõi nội dung mà Trung Tâm Anh ngữ PEP chia sẻ dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích nhất về câu bị động. 

Tổng quan về câu bị động trong tiếng Anh lớp 9

Câu bị động tiếng Anh 9 là cấu trúc ngữ pháp cơ bản để nhấn mạnh vào hành động diễn ra và đối tượng chịu tác động bởi hành động đó. Lưu ý khi chuyển đổi câu thì thì câu bị động phải đúng với thì câu chủ động. Ví dụ khi câu chủ động chia hiện tại đơn thì câu bị động sẽ chia thì hiện tại đơn tương ứng.

Cấu trúc chung:

  • Câu chủ động: Subject + Verb + Object
    Câu bị động: Subject + Verb + By Object

Cách chuyển đổi:

  • Bước 1: Xác định thành phần trong câu chủ động, thì trong câu bị động.
  • Bước 2: Xác định chủ ngữ mới và tân ngữ mới. Lý do bởi chủ ngữ mới sẽ là tân ngữ trong câu chủ động và tân ngữ mới là chủ ngữ trong câu chủ động.
  • Bước 3: Chia động từ cho câu bị động theo chủ ngữ mới và theo thì của câu.
  • Bước 4: Tiến hành ghép lại thành câu hoàn chỉnh.
Tổng quan về câu bị động
Câu bị động trong tiếng Anh lớp 9

Các lưu ý khi chuyển câu chủ động sang câu bị động lớp 9

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng anh lớp 9 thì bạn cần lưu ý những điều sau: 

  • Chỉ các câu có ngoại động từ mới có thể chuyển sang câu bị động. Ngược lại, nội động từ chỉ được sử dụng ở dạng chủ động.

Ví dụ: My father bought a new smartphone. => A new smartphone was bought by my father.

Lưu ý khi chuyển sang câu bị động trong tiếng Anh

  • Rút gọn chủ ngữ trong câu bị động nếu tân ngữ trong câu chủ động là đại từ bất định hay danh từ chung không được xác định. Lúc này cụm tân ngữ “by + O” có thể được rút gọn.
  • Nhiều trường hợp động từ có thể có hai tân ngữ chỉ người và chỉ vật : “V + someone + something”. Lúc này, câu có chứa động từ đó có thể được chuyển sang câu bị động theo hai cách là đưa từ tân ngữ ra đầu câu làm chủ ngữ.

>>> Cập nhật thêm: Cách lùi thì trong câu tường thuật & các trường hợp không lùi thì

lưu ý khi chuyển sang câu bị động
lưu ý khi chuyển sang câu bị động trong tiếng Anh

Cấu trúc câu bị động lớp 9 các thì ở hiện tại

Các thì Chủ động Bị động
Hiện tại đơn S + V(s/es) + O

Ví dụ:

– Tom studies English every day.

Tom học tiếng Anh hàng ngày.

S+ is/am/are + P2 + (by + O)

Ví dụ:

 English is studied by Tom  everyday.

Hàng ngày, tiếng Anh được học bởi Tom.

Hiện tại tiếp diễn S + is/am/are + V-ing + O

Ví dụ:

– He is planting some flowers now.

Bây giờ anh ấy đang trồng một vài cây hoa.

S + is/am/are + being + P2 + (by + O)

Ví dụ:

– Some flowers are being planted (by him) now.

 Bây giờ một vài cây hoa đang trồng bởi anh ấy.

Hiện tại hoàn thành S + have/ has + P2  + O

Ví dụ:

– My sister has done English exercises for three hours.

Chị gái  tôi đã làm bài tập tiếng Anh được 3 tiếng rồi

S + have/ has + been + P2  + (by + O)

Ví dụ:

– English exercises have done by my sister for three hours

Bài tập tiếng Anh đã được làm bởi chị gái tôi được 3 tiếng.

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + have/ has + been + V-ing + O

Ví dụ:

Kien has been repairing this car for 3 hours.

Kien đã đang sửa chiếc xe ô tô này được 3 tiếng rồi

S + have/ has + been + being + P2 +(by  + O)

Ví dụ:

This car has been being repaired by Kien for 3 hours.

Chiếc xe ô tô đã đang được sửa bởi Kien trong vòng 3 tiếng rồi

Cấu trúc câu bị động lớp 9 các thì ở quá khứ

Quá khứ đơn S + V-ed + O

Ví dụ:

She wrote a song yesterday.

Ngày hôm qua, cô ấy đang viết một bài hát.

S + was/were + P2 + (by + O)

Ví dụ:

A song was written (by her) yesterday.

Ngày hôm qua, một bài hát được viết bởi cô ấy.

Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O

Ví dụ:

They were buying a motorbike  at 9 am yesterday.

Ngày hôm qua vào lúc 10 giờ sáng, họ đang mua một cái xe máy.

S + was/were +being + P2 + (by + O)

Ví dụ:

A motorbike was being bought at 10 am yesterday.

Vào lúc 10 giờ sáng ngày hôm qua, một chiếc xe máy đang được mua

Quá khứ hoàn thành S + had + P2  + O

Ví dụ:

He had finished his plan before 9 p.m yesterday.

Trước 9 giờ tối ngày hôm qua, anh ấy đã hoàn thành bản kế hoạch của mình

S + had + been + P2 + (by O)

Ví dụ:

– His plan had been finished before 9 p.m yesterday.

Bản kế hoạch của anh ấy đã được hoàn thành trước 9 giờ tối ngày hôm qua

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn S + had + been + V-ing + O

Ví dụ:

 I had been typing the test for 2 hours before you came  

Anh ấy đã đáng gõ bài kiểm tra được 2 tiếng trước khi bạn đến 

S + had + been + being + P2 + (by+ O)

Ví dụ:

– The test had been being typed for 2 hours before you came  

Bài kiểm tra đã đang được gõ trong vòng 2 tiếng trước khi bạn đến 

Cấu trúc câu bị động lớp 9 các thì ở tương lai

Tương lai đơn S + will + V(nguyên thể) + O

Ví dụ:

She will do a lot of housework tomorrow.

Cô ấy sẽ phải làm rất nhiều việc nhà vào ngày mai

S + will + be + P2 + (by O)

Ví dụ:

 A lot of housework will be done tomorrow.

Rất nhiều việc nhà sẽ được làm vào ngày mai

Tương lai tiếp diễn S + will + be +V-ing + O

Ví dụ:

 She will be taking care of her dog at this time tomorrow

Vào thời điểm này ngày mai, cô ấy sẽ đang chăm sóc chú chó của mình

S + will + be + being + P2 + (by O)

Ví dụ:

Her dog will be being taken care of at this time tomorrow.

Chú chó của ấy sẽ đang được chăm sóc vào thời điểm này ngày mai

Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O

Ví dụ:

She will have finished her university studies by the end of this year.

Cô ấy sẽ hoàn thành xong việc học đại học trước cuối năm nay

S + will + have + been + P2 + (by O)

Ví dụ:

 Her university studies will have been finished by the end of this year.

Việc học đại học của cô ấy sẽ được hoàn thành trước cuối năm nay

Tương lai hoàn thành tiếp diễn S + will + have + been + V-ing + O

Ví dụ:

 I will have been teaching English for 4 years 

Tôi sẽ đang dạy tiếng Anh được 4 năm nay 

S + will + have +been + being + P2 + (by O)

Ví dụ:

– English will have been being taught for 4 years  .

Tiếng Anh sẽ đang dạy được 4 năm  

Cấu trúc câu bị động lớp 9 với động từ khuyết thiếu

Các động từ khiếm khuyết như must, can, could, should, may, might, have to được sử dụng trong câu bị động với việc thêm “be + động từ phân từ” sau chúng.

Cấu trúc câu bị động lớp 9 với động từ khuyết thiếu

  • Câu chủ động: S + động từ khuyết thiếu + động từ nguyên thể + O 
  • Câu bị động: S + động từ khuyết thiếu + be + động từ phân tử + by + tân ngữ Câu bị động

Ví dụ:

  • Câu chủ động: City residents should plant trees in their neighborhood.
  • Câu bị động: Trees should be planted in their neighborhood by city residents.

>>> Cập Nhật Thêm: Cách vẽ sơ đồ tư duy câu điều kiện trong tiếng Anh

câu bị động lớp 9 với động từ khuyết thiếu
Cấu trúc câu bị động lớp 9 với động từ khuyết thiếu

Các cấu trúc đặc biệt của câu bị động trong tiếng Anh lớp 9

Bên cạnh các cấu trúc câu bị động trong tiếng anh lớp 9 nêu trên thì sẽ có các cấu trúc đặc biệt khác như sau:

Câu bị động với câu có nhiều hơn 1 tân ngữ

Các động từ đi sau bởi hai tân ngữ chỉ người và chỉ vật như: send, give, bring, buy, provide,….

  • Câu chủ động: Chủ ngữ + động từ + tân ngữ 1 + tân ngữ 2
  • Câu bị động:
  • Chuyển tân ngữ chỉ người thành chủ ngữ: S + be + động từ phân từ + tân ngữ chỉ vật + by + tên người
  • Chuyển tân ngữ chỉ vật thành chủ ngữ: S + be + động từ phân tử + to/for + tần ngữ chỉ người + by + tân ngữ

Ví dụ:

Câu chủ động: Teachers should give middle school students homework.

Câu bị động:

  • Middle school Students should be given homework by teachers.
  • Homework should be given to middle school students.

Câu bị động với have và get

Động từ have và get sử dụng để biểu đạt ý nghĩa nhờ hoặc mướn người nào đó làm gì. Câu sử dụng động từ have và get sẽ có cấu trúc sau:

  • Cấu trúc câu chủ động

1) Chủ ngữ + have+ tân ngữ chỉ người + động từ nguyên thể+ tân ngữ chỉ vật.

2) Chủ ngữ + get + tân ngữ chỉ người + to + động từ nguyên thể + tân ngữ chỉ vật.

  • Cấu trúc câu bị động:

Chủ ngữ + have/get + tân ngữ chỉ vật + động từ phân từ + by + tân ngữ chỉ người.

Câu bị động với đại từ bất định

Đại từ bất định như nobody, noone và anything trong câu bị động với cấu trúc như sau: 

  • Cấu trúc câu chủ động:

1) Nobody/No one + động từ + tên ngữ. 

2) Chủ ngữ + động từ +anything.

  • Cấu trúc câu bị động:

1) Chủ ngữ + be + not + động từ phân từ.

 2) Nothing + be + động từ phân từ.

Cấu trúc câu bị động
Cấu trúc câu bị động

Câu bị động với các động từ tường thuật

  • Câu chủ động: 

Chủ ngữ 1 + động từ tường thuật + that + mệnh đề

  • Câu bị động:

1) It + be + động từ phân từ (động từ tường thuật) + that + mệnh đề

2) Chủ ngữ 2 + be + động từ phân từ (động từ tường thuật) + to + động từ nguyên thể /to + have + động từ phân tử + tân ngữ

Bài tập câu bị động tiếng anh 9 và đáp án 

Bài 1: Viết lại câu sau ở dạng bị động

  •  He doesn’t buy the dishwasher
  •  She don’t help me.
  •  You do not write the test.
  •  Does that woman rob the bank?
  •  Does your mother pick you up?

Đáp án bài 1:

  •  The dishwasher is bought by him.
  •  I am not helped by her.
  •  The test is not written by you.
  •  Is the bank robbed by that woman?
  •  Are you picked up by your mother?

Bài 2: Chọn đáp án trả lời đúng:

  1. The longest fish in the contest was seventeen inches long”. “It_____ by Thelma Rivers”.
  • a. was catching
  • b. caught
  • c. was caught
  • d. catch
  1. “I heard you decided to take up football”. “Yes, I have_____ every day”.
  • a. been played
  • b. been playing
  • c. playing
  • d. play
  1. “Are we about to have lunch?”. “Yes, it _____ in the dinning room”.
  • a. is serving
  • b. serves
  • c. is being served
  • d. served
  1. “Why is Kien in jail?” “He_____ of robbery”.
  • a. has been convicted
  • b. has been convicting
  • c. has convicted
  • d. convicted
  1. “Where are Kien and Hoa?” “They_____ the gifts you asked for into the room”.
  • a. have been bringing
  • b. bringing
  • c. have been brought
  • d. to bring

Đáp án bài 2:

  1. C
  2. B
  3. C
  4. A
  5. C

Cấu trúc câu bị động trong tiếng anh lớp 9 như thế nào đã được giải đáp cụ thể qua nội dung trên. Hy vọng các bạn học sinh sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích khi học tiếng Anh. Đừng quên đăng ký các khóa học tiếng Anh bổ ích tại trung tâm Anh Ngữ Quốc Tế PEP.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top