Hotline: 0865.961.566

Decide to v hay ving? Cách sử dụng decide trong tiếng Anh

“Decide là gì?”, “Decide to V hay Ving?” Nếu bạn đang băn khoăn khi gặp động từ này, hãy đọc ngay bài viết sau và cùng Anh ngữ Quốc tế PEP tìm hiểu về ý nghĩa, cách dùng của động từ Decide nhé. 

Decide là gì?

Decide (động từ) /dɪˈsaɪd/ nghĩa là quyết định. Động từ decide dùng để diễn tả việc đưa ra lựa chọn về một vấn đề gì đó, đặc biệt là sau khi suy nghĩ cẩn thận về một số khả năng.

Ví dụ:

  • They have to decide by next Thursday. (Họ phải quyết định vào thứ Năm tới.)
  • She cannot decide whether to buy it. (Cô ấy không thể quyết định có nên mua nó hay không.)

Ngoài ra thì decide còn mang nét nghĩa khi ta mô tả điều gì là lý do hoặc tình huống khiến một kết quả cụ thể xảy ra.

Ví dụ:

  • The weather decided the outcome of the badminton match. (Thời tiết quyết định kết quả của trận đấu cầu lông.)
  • His mistake decided the game. (Sai lầm của anh ấy đã quyết định trận đấu – nghĩa là vì anh ấy mắc sai lầm nên ảnh hưởng tới kết quả của trận đấu.)
Decide là từ loại gì?
Decide là từ loại gì?

Decide to V hay Ving?

1. Cấu trúc decide + to V

Ý nghĩa: Cấu trúc Decide to do sth dùng để nói về quyết định thực hiện một việc gì đó.

Ví dụ:

  • In the end, we decided to go to the Japanese restaurant. (Cuối cùng, chúng tôi quyết định đi tới nhà hàng đồ Nhật.)
  • They decided to move to another country and make a fresh start. (Họ quyết định chuyển ra nước ngoài và bắt đầu một khởi đầu mới.

>>> Cập Nhật Thêm: Finish to v hay ving? Cách dùng Finish trong tiếng Anh

2. Cấu trúc decide + V-ing

Decide vừa là nội động từ và ngoại động từ. Trường hợp Decide là nội động từ thì nó không cần có tân ngữ đi kèm. Còn khi Decide là ngoại động từ thì nó đi kèm với động từ to V, hoặc đi với một mệnh đề. Ta không dùng V-ing đi kèm với Decide.

Decide to v hay ving?
Decide to v hay ving?

Cách sử dụng decide trong tiếng Anh

  • Cấu trúc Decide + that

Ta có thể dùng động từ Decide với một mệnh đề bắt đầu bằng that. Ví dụ:

They decided that they would travel to Malaysia. (Họ quyết định rằng họ sẽ đi du lịch đến Malaysia.)

He decided that it was his business. (Anh ấy quyết định rằng đó là việc của anh ấy.)

  • Cấu trúc Decide + question word.

Ta cũng có thể dùng động từ Decide với một mệnh đề bắt đầu bằng các từ để hỏi (question word) như what, where, who…

Ví dụ:

I cannot decide what to do. (Tôi không thể quyết định phải làm gì.)

She could not decide whether he was telling the truth or not. (Cô ấy không thể đưa ra quyết định liệu anh ta có đang nói thật hay không.)

Cách sử dụng decide trong tiếng Anh

>>> Bài viết cùng chủ đề: Plan to v hay ving?

Các cụm từ, thành ngữ với decide trong tiếng Anh

  • decide on something/someone: chọn ai hay cái gì sau khi suy nghĩ cẩn thận.

Ví dụ: I’ve decided on black and white for the bathroom. (Tôi đã quyết định màu đen và trắng cho phòng tắm.)

  • decide between A and B: chọn giữa 2 cái A và B.

Ví dụ: It was difficult to decide between the two candidates. (Thật khó để quyết định giữa hai ứng cử viên.)

  • decide against something: quyết định không làm gì

Ví dụ: She finally decided against a career in lawyer. (Cuối cùng cô quyết định không theo nghề luật sư.)

  • decide for/in favour of somebody/something = decide in somebody’s favour: đưa ra quyết định ủng hộ cho ai, có lợi cho ai.

Ví dụ: The committee decided in favour of the cheapest option. (Ủy ban đã quyết định ủng hộ phương án rẻ nhất.)

>>> Cập Nhật Thêm: Annoyed đi với giới từ gì? Annoyed with, to hay by?

Các từ đồng nghĩa với decide

  • Choose (v): lựa chọn

Ví dụ: There are many flavours of ice cream to choose from (= to decide). (Có rất nhiều hương vị kem để bạn lựa chọn.)

  • Pick (v): lựa chọn sau khi suy nghĩ kỹ

Ví dụ: He’s been picked (= decided) for the school basketball team. (Anh ấy được chọn vào đội bóng rổ của trường.)

  • Select (v):  lựa chọn sau khi suy nghĩ kỹ

Ví dụ: We’ve selected (= decided on) four candidates. (Chúng tôi đã chọn bốn ứng cử viên)

  • opt for (v): Lựa chọn làm gì

Ví dụ: He has opted for (= decided on) early retirement. (Anh ấy đã chọn nghỉ hưu sớm.)

  • go for (v): Lựa chọn làm gì

Ví dụ: I think I’ll go for (= decide on) the red velvet cake. (Tôi nghĩ tôi sẽ chọn ăn bánh nhung đỏ.)

  • Curate (v): chọn một số thứ trong một nhóm lớn để hiển thị cho công chúng bằng cách nào đó; tuyển chọn

Ví dụ: She curated (= decided on) a lovely exhibition from the author’s papers. (Cô giám tuyển một cuộc triển lãm đáng yêu từ các bài báo của tác giả.)

  • Cherry-pick (v): chỉ chọn những thứ tốt nhất từ ​​một nhóm và để lại những thứ không tốt bằng.

Ví dụ: She cherry-picked (= decided on) the best photos from her school days to include in the album. (Cô chọn những bức ảnh đẹp nhất thời còn đi học để đưa vào album.)

Các cấu trúc đồng nghĩa với decide

Bài tập vận dụng với Decide

Chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây

1. The jury has to _____ a person is guilty or innocent of a crime.

A. decide whether

B. Decide

C. decide what

D. decide that

2. Stand the paintings against the wall while we _____ to hang them.

A. Decide

B. Decide where

C. Decide that

D. Decide what

3. After a gap of four years, she _____ back to work full-time.

A. Decided to go

B. Decided going

C. Decided on going

D. Decided that to go

4. Have you _____ you’re going for your holiday this year?

A. Decided that

B. Decided to

C. Decided where

D. Decided

5. A mistake by our team _____ the game against us.

A. Decided

B. Decided to

C. Decided that

D. Decided for

6. I _____ my tape recorder home.

A. Decided to not leave

B. Decided not to leave

C. Decided not leaving

D. Decided that not leave

7. In the event the workers _____ whatever risk might be involved in displaying the picture.

A. decided to take

B. Decided taking

C. Decided that take

D. Decided what to take

8. We _____ on our own collaborative experiences with the ‘ aging and society ‘ paradigm.

A. Decided drawing

B. decided to draw

C. Decided that to draw

D. Decided what draw

9. She _____ over full-time caring, and chose not to renew the contract with the agency.

A. decided to take

B. Decided taking

C. Decide to take

D. Decide taking

10. She _____ him from her list of potential interviewees.

A. Decide to drop

B. decided to drop

C. Decide dropping

D. Decided dropping

Đáp án:

  1. A
  2. B
  3. A
  4. C
  5. A
  6. B
  7. A
  8. B
  9. A
  10. B

Trên đây Anh ngữ Quốc tế PEP đã cung cấp những kiến thức trả lời cho câu hỏi Decide to V hay V-ing. Để nắm rõ hơn về các điểm ngữ pháp và từ vựng ứng dụng trong tiếng Anh, hãy liên hệ ngay trung tâm để được tư vấn cụ thể nhé.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top