Hotline: 0865.961.566

Hướng dẫn ghi địa chỉ bằng tiếng anh chi tiết, đơn giản nhất

Viết địa chỉ là một phần vô cùng quan trọng khi điền vào giấy tờ, CV hay trong khi gửi thư, gửi hàng. Vì vậy, bạn cần trang bị cho mình những kiến thức về cách ghi địa chỉ bằng tiếng Anh và các từ vựng xoay quanh chủ đề này.

Khái quát về cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh

Cách ghi địa chỉ bằng tiếng Anh
Cách ghi địa chỉ bằng tiếng Anh
  • Trong tiếng Anh, address được hiểu là địa chỉ. Trong các cuộc giao tiếp hằng ngày bạn sẽ thường gặp câu hỏi về địa chỉ như sau: “What you’s address” (được hiểu là: địa chỉ của bạn là gì?). Để trả lời câu hỏi trên bạn cần biết cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh chuẩn xác để không gây hiểu nhầm khi giao tiếp với người khác. 
  • Cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh cũng tương tự như cách viết địa chỉ như tiếng Việt. Bạn cần viết từ đơn vị địa chỉ nhỏ nhất cho đến đơn vị địa chỉ lớn. 

Số nhà … ngách … ngõ/ thôn … tổ/xã/phường … quận/huyện … tỉnh/thành phố. 

  • Ví dụ: Số nhà 24, ngõ 31, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội -> No.24, lane 31, Kim Ma Ward, Ba Đinh District, Ha Noi.

Dưới đây, PEP sẽ hướng dẫn bạn cách ghi địa chỉ bằng tiếng Anh cho các địa chỉ như nhà, chung cư, làng xã cực đơn giản với 3 quy tắc sau:

  • Quy tắc 1: Khi đề cập đến tên của các địa điểm như đường phố, phường hoặc quận bằng chữ, chúng ta sẽ đặt tên đường trước tên địa điểm. Ví dụ: Cau Dien Street, Nguyen Chi Thanh Street, Hai Ba Trung Street,…
  • Quy tắc 2: Trong trường hợp tên của các địa điểm như đường phố, phường hoặc quận là số, chúng ta sẽ đặt tên địa điểm sau tên danh từ chỉ đường, phường hoặc quận. Ví dụ: Street 7, District 15, Ward 49,…
  • Quy tắc 3: Khi đề cập đến các địa điểm như chung cư, tòa nhà hoặc căn hộ, khi sử dụng một danh từ riêng, nó sẽ được hiểu là tên riêng của chung cư. Ví dụ: Chung cư Mika sẽ được hiểu là Mika Apartment.

Cách ghi địa chỉ nhà phố bằng tiếng Anh

Nếu như có những địa chỉ nhà ở thành phố có số nhà, ngõ cụ thể thì khi viết bằng tiếng anh bạn cần viết theo trật tự từ nhỏ đến lớn. 

Ví dụ: Số 59 Đỗ Quang, phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố. Hà Nội: 59 Đỗ Quang (Street), Trung Hòa, Cầu Giấy District, Ha Noi.

Cách viết địa chỉ chung cư bằng tiếng Anh

Nếu như địa chỉ của bạn là một tòa nhà cao tầng như văn phòng hay chung cư thì khi ghi địa chỉ thì sẽ phải thêm một địa chỉ nhỏ hơn vào. Bạn nên sử dụng số tầng để viết cho địa chỉ chung cư hay địa chỉ văn phòng của mình. 

Ví dụ: Tầng 8, Tòa nhà HITTC Building, 185 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội: 8th Floor, HITTC Building Tower, 185 Giang Vo Street, O Cho Dua Ward, Dong Da District, Ha Noi City.

Cách viết địa chỉ bằng tiếng anh ấp, xã, huyện

Ở các khu vực nông thôn, các địa chỉ thường được xác định dựa trên các đơn vị hành chính như xóm, ấp, xã, huyện. Việc biết được tên gọi tương ứng của những đơn vị này trong tiếng Anh sẽ giúp bạn viết địa chỉ bằng tiếng Anh một cách chính xác.

Ví dụ: Thôn Thượng, Xã Đức Giang, Huyện Yên Dũng, Tỉnh Bắc Giang: Thuong Hamlet, Duc Giang Commune, Yen Dung District, Bac Giang Province. 

Như vậy, trên đây chúng tôi đã hướng dẫn bạn 3 cách trả lời các câu hỏi về địa chỉ nhà nhanh và chuẩn xác nhất. Rất mong, nó sẽ hữu ích đối với bạn.

Cách đọc địa chỉ bằng tiếng Anh

Cách đọc địa chỉ bằng tiếng Anh
Cách đọc địa chỉ bằng tiếng Anh

Để đọc được các địa chỉ bằng tiếng Anh bạn biết cách đọc số đếm và các từ vựng liên quan đến địa chỉ nhà hoặc căn hộ. Đọc số nhà (nếu có): 

  • Đầu tiên, bạn sẽ đọc số nhà hoặc số căn hộ nếu có. Ví dụ: “123”, “Apartment 4B”.
  • Tiếp theo, bạn sẽ đọc tên đường hoặc tên của địa điểm. Ví dụ: “Main Street”, “Park Avenue”.
  • Sau đó, bạn sẽ đọc tên thành phố hoặc khu vực. Ví dụ: “New York City”, “Los Angeles”.
  • Đọc tên quốc gia (nếu cần): Nếu bạn đang đọc một địa chỉ quốc tế, bạn cũng có thể cần phải đọc tên quốc gia. Ví dụ: “United States”, “Canada”.

Ví dụ:

Ví dụ: Số nhà 24, ngõ 31, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội -> No.24, lane 31, Kim Ma Ward, Ba Dinh District, Ha Noi.

Lưu ý: Trong một số trường hợp, bạn có thể phải đọc thêm các thành phố, quận, hoặc khu phố nhỏ hơn tùy thuộc vào độ chi tiết của địa chỉ.

Những từ vựng cần thiết về địa chỉ nhà

Bên cạnh việc biết đọc và biết cách ghi địa chỉ nhà thì bạn cần bổ sung cho mình vốn từ vựng nhất định về chủ đề này. PEP sẽ cung cấp đến cho bạn các từ vựng sẽ thường xuyên bắt gặp trong câu hỏi và câu trả lời về địa chỉ trong giao tiếp.

Các từ vựng về địa chỉ

Để đọc được địa chỉ nhà bạn cần cung cấp cho mình những vốn từ vựng nhất định về chủ đề này. Sau đây, là những từ vựng về địa chỉ nhà hay gặp nhất.

  • Street: Đường 
  • Avenue: Đại lộ
  • Building: tòa nhà, cao ốc
  • City: Thành phố
  • Commune: Xã
  • District: Huyện hoặc quận
  • Hamlet: Thôn, xóm, ấp, đội
  • Province: tỉnh
  • Quarter: Khu phố
  • Village: Làng Xã
  • Ward: Phường
  • Country: đất nước
  • Village: Làng quê
  • Lane: Ngõ 
  • Court: Hẻm
  • Square: Quảng trường 
  • Alley: Hẻm nhỏ 
  • Drive: Con đường 
  • Boulevard: Đại lộ
  • Place: Nơi, địa điểm
  • Apartment: Chung cư

Cách viết tắt địa chỉ bằng tiếng Anh

Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp các cách viết tắt địa chỉ bằng tiếng anh. Những cách viết tắt khá ngắn gọn và dễ nhớ lên được rất nhiều người sử dụng trong văn viết đời thường. Hãy tìm hiểu các từ viết tắt trong tiếng anh để dùng khi cần nhé!

  • Str.: Đường 
  • Vlg: Thôn làng
  • Rd: Đường
  • Ln: Ngõ
  • Dist: Quận
  • Bldg: Tòa nhà
  • Aly: Ngách

Mẫu câu hỏi địa chỉ nhà trong tiếng Anh

Bên cạnh việc nhớ các từ vựng về chủ đề địa chỉ bạn cần biết và ghi nhớ các mẫu câu hỏi địa chỉ nhà được sử dụng nhiều trong giao tiếp hằng ngày.

STT Câu hỏi  Cách trả lời
1 What’s your address? (Địa chỉ của bạn là gì? My address is…( Địa chỉ của tôi là…)
2 Can you tell me where you live? (Bạn có thể cho tôi biết bạn sống ở đâu không?) I live at… (Tôi sống tại…)
3 Whereabouts do you reside? (Bạn ở đâu vậy?) My residence is…(Nơi tôi ở là…)
4 Could you give me your address, please? (Bạn có thể cho tôi địa chỉ của bạn được không?) Here is my address…(Đây là địa chỉ của tôi…)
5 Could you please provide me with your complete address? (Bạn có thể cung cấp cho tôi địa chỉ đầy đủ của bạn không?) The address of my residence is…(Địa chỉ nơi cư trú của tôi là…)
6 Are you in an apartment building or a house?

(Bạn sống trong một tòa nhà chung cư hay một căn nhà?)

My place is located at… (Nơi của tôi nằm tại…)

Lưu ý khi viết địa chỉ bằng tiếng Anh

– Sử dụng linh hoạt các từ để chỉ đường: Khi viết địa chỉ bằng tiếng Anh, sự linh hoạt trong việc sử dụng các từ chỉ đường là rất quan trọng. Ngoài từ “street”, có nhiều cách diễn đạt khác mà bạn có thể sử dụng tùy thuộc vào tình huống cụ thể.

  • Road: Đường (sử dụng phổ biến cho mọi loại đường)
  • Street: Đường, phố (phổ biến nhất)
  • Alley: Hẻm, ngõ (thường là đường hẹp giữa các ngôi nhà)
  • Boulevard: Đại lộ (thường có cây cối ven đường)
  • Avenue: Đại lộ, đường (thường có cây cối hoặc nhà cao tầng ở hai bên)
  • Lane: Đường nhỏ (thường ở vùng quê hoặc thị trấn)

Ví dụ:

  • 99 High Road
  • 2001 Grand Avenue
  • 13 Oceanview Place

Ngoài ra, còn một số từ khác ít được sử dụng như Drive, Terrace, Place, Court, Plaza và Square.

– Cách viết địa chỉ thư tín quốc tế đúng chuẩn: Khi viết thư tới nước ngoài, bạn cần tuân thủ các quy định chuẩn về địa chỉ. Thông thường, địa chỉ thư sẽ bao gồm tên người, tên đường, số nhà, thành phố, và mã bưu chính.

Dưới đây là một số mẫu địa chỉ ở một số quốc gia phổ biến:

  • Địa chỉ ở Mỹ: Brian Parker, 4370 10th Avenue, San Francisco, CA 94112
  • Địa chỉ ở Canada: Mary Foster, 423 Second Street NE Montreal, Canada
  • Địa chỉ ở Anh: Thomas Bailey, 87 Blackstone Street, London, England

Bài tập vận dụng và đáp án

Bên cạnh việc tìm hiểu lý thuyết về cách viết địa chỉ thì bạn cũng nên luyện tập để cho thuần thục. Do đó, chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn bài tập về cách viết địa chỉ và bạn hãy chọn ra cách viết đúng nhất.

Bài tập: Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau đây.

1. Số nhà 32, ngõ 113 Hoàng Cầu – Quận Đống Đa – Hà Nội

A. No 32, 113 lane, Hoang Cau Street, Dong Da District, Ha Noi

B. No 32, 113 street, Hoang Cau Street, Dong Da District, Ha Noi

C. No 32, 113 alley, Hoang Cau Street, Dong Da District, Ha Noi

2. Xóm 4, xã Tiên La, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

A. No 4, Tien La commune, Yen Dung district, Bac Giang Province

B. Hamlet 4, Tien La commune, Yen Dung district, Bac Giang Province

C. Village 4, Tien La commune, Yen Dung district, Bac Giang Province

3. 418, Đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

A. 418, Duong La Thanh street , O Cho Dua Ward, Dong Da district, Ha Noi city

B. No 418, street Duong La Thanh street, Ward O Cho Dua, Vo Gap district, Ha Noi city

C. No 245, street Duong La Thanh street, O Cho Dua Ward, Vo Gap district, Ha Noi city

4. Căn hộ 1754, số 532 Hồ Tùng Mậu, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

A. 1754 Flat Number, 532 Ho Tung Mau street, Mai Dich ward, Cau Giay District, Ha Noi city

B. 1754, 532 Ho Tung Mau street, Mai Dich ward, Cau Giay District, Ha Noi city

C. Flat Number 1754, 532 Ho Tung Mau street, Mai Dich ward, Cau Giay District, Ha Noi city

5. Tầng 7, chung cư B14, ngõ 158, Đường Nguyễn Chánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

A. Floor 7th, B14 Apartment, Nguyen Chanh street, district 2, Ho Chi Minh city.

B. 4th floor, B14 Apartment, Nguyen Chanh street, district 2, Ho Chi Minh city.

C. 4th floor, Apartment B14, Nguyen Chanh street, district 2, Ho Chi Minh city.

Đáp án: 

1 – A

2 – B

3 – A

4 – D

5 – B

Mong rằng những kiến thức trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Anh. Hãy áp dụng những kiến thức bạn đã học được về cách ghi và nói địa điểm trong văn viết và trong các cuộc giao tiếp hằng ngày của bản thân nhé! 

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top