Hotline: 0865.961.566

4 quy tắc nối âm và 3 quy tắc nuốt âm cần nhớ trong tiếng Anh

Nối âm là gì? Những quy tắc, cách nối âm trong tiếng Anh nào bạn cần nằm lòng? Nuốt âm là gì? Các quy tắc nuốt âm nào cần nhớ? Nếu bạn đang băn khoăn về các chủ đề này, hãy đọc ngay bài viết sau và cùng Anh ngữ Quốc tế PEP tìm hiểu câu trả lời nhé.

Nối âm là gì? Tác dụng của nối âm

Nối âm là gì?
Nối âm là gì?

Nối âm trong tiếng Anh (linking sounds / liaison) là hiện tượng người nói nối các âm tiết vào với nhau khi nói để khiến cho câu văn liền mạch và dễ nói hơn. Thông thường khi nối âm, người nói sẽ nối âm cuối của từ đằng trước với âm đầu của từ đằng sau.

Ví dụ:  They tell me that I’m easier to understand. => They tell me the dime easier to understand. (Ở đây người nói phát âm nhẹ hơn âm cuối “t” của từ “that”, đồng thời nối âm cuối của từ “that” vào âm đầu của từ “I’m”. Khi nói ra, nghe như “the dime”.)

Việc nối âm khiến người nói nói được nhanh hơn và “hiệu quả” hơn, vì họ không cần phải phát âm kỹ và rõ từng âm. Tuy nhiên, việc này lại khiến người không phải bản xứ gặp khó khăn khi nghe hiểu, nhất là gặp tình huống nối âm trong ngôn ngữ ít trang trọng như hội thoại trong các bộ phim hoặc sitcom.

Các quy tắc nối âm cần nhớ trong tiếng Anh

Các quy tắc nối âm cần nhớ trong tiếng Anh
Các quy tắc nối âm cần nhớ

1. Nối phụ âm với nguyên âm

Với quy tắc nối âm phụ âm – nguyên âm, ta nối phụ âm cuối cùng của từ đứng trước, nối nó sang nguyên âm đầu của từ tiếp theo, dẫn đến sự phân chia lại âm tiết trong cách đọc.

Ví dụ:

Quy tắc nối phụ âm – nguyên âm
Từ nguyên gốc Phát âm sau khi nối âm
left arm lɛf tɑrm
wept over wɛp toʊvər
find out faɪn daʊt

2. Nối nguyên âm với nguyên âm

Với quy tắc nối âm nguyên âm – nguyên âm, ta sẽ chèn một bán nguyên âm (một phụ âm phát âm gần giống như nguyên âm) vào giữa hai nguyên âm của hai từ để giúp người nói chuyển đổi dễ hơn.

Việc này sẽ dẫn đến có một số mẫu âm thanh mới khi phát âm.

Ví dụ:

Nối nguyên âm – nguyên âm
Từ nguyên gốc Phát âm khi nối âm Bán nguyên âm được chuyển đổi
Do I have to? duwaɪ hæf tu /u/, /ʊ/, /oʊ/ -> /w/
Go on, now goʊwɑnaʊ
egoist igoʊwɪst
She is, indeed. ʃijɪz ɪndid /i/, /ɪ/, /eɪ/ -> /j/
They are over there. ðeɪjɑr oʊvər ðɛr
reality rijælɪɾi
spa owners spɑ ounərz

spɑrounərz

giữa 2 âm /ɑ/ và /ɔ/ => Có thể có khoảng nghỉ, hoặc có âm nối /r/
I saw Ann. sɔ æn

sɔræn

3. Nối phụ âm với phụ âm

Giữa từ kết thúc bằng phụ âm và từ bắt đầu bằng phụ âm, khi ngắt từ thì ta không cần bật âm cuối quá mạnh. Vì điều đó sẽ tạo ra một luồng khí đẩy ra khỏi miệng, tạo nên một âm tiết “thừa”.

Nếu phụ âm từ đứng trước và từ đứng sau giống nhau, ta cũng có thể giản lược 1 trong 2 âm đi.

Ví dụ:

Quy tắc nối phụ âm – phụ âm
Từ nguyên gốc Phát âm sau khi nối âm
She speaks Spanish ʃiː spiːk ˈspæn.ɪʃ
turned down tɝːn daʊn

4. Các trường hợp khác

  • Khi mạo từ “the” đứng trước một nguyên âm thì sẽ được phát âm thành ð

Ví dụ: the arm: /ðiː ɑːrm/, the end: /ðiː end/

  • Giảm thiểu phát âm đại từ khi đại từ đứng ở giữa câu. Với các đại từ “he”, “him”, “her”, khi phát âm thì âm “h” sẽ biến thành âm câm. Điều này thường gặp trong các cuộc hội thoại đời thường. Tuy nhiên chú ý, nếu đại từ đứng ở đầu câu thì phải phát âm đủ.

Ví dụ: I love her => “I lover”, I like him => “I laikim”, did he => “didee”, has he => hazee”, 

Nuốt âm là gì? Tác dụng của nuốt âm

Nuốt âm là gì?
Nuốt âm là gì?

Nuốt âm là hiện tượng người nói bỏ bớt một số âm khi nói để có thể phát âm nhanh, nhẹ nhàng và hiệu quả hơn. Hiện tượng này cũng khiến nhiều người mới bắt đầu học tiếng Anh nhầm lẫn khi nghe vì từ khi nuốt âm không còn rõ như từ gốc.

Các quy tắc nuốt âm cần nhớ trong tiếng Anh

1. Nuốt nguyên âm

Khi nói, người nói có thể nuốt nguyên âm với quy tắc: lược bỏ âm /ə/ nếu nó đi sau các phụ âm như /p/, /t/, /k/, /dʒ/, /m/, /f/, hoặc không phải âm tiết được nhấn trọng âm trong từ.

Ví dụ:

  • Comfortable được phát âm là / ‘kʌmftəbl / thay vì phát âm là / ‘kʌmfətəbl / (lược âm ə sau âm t).
  • Chocolate được phát âm là / ‘t∫ɒklət / thay vì phát âm là / ‘t∫ɒkələt / (lược âm ə sau âm k).
  • Vegetable được phát âm là / ‘vedʒtəbl / thay vì phát âm là / ‘vedʒətəbl / (lược âm ə sau âm ).
  • Camera được phát âm là  /’ˈkæmrə/ thay vì phát âm là /ˈ’kæmərə/ (lược âm ə sau âm m).
  • Different được phát âm là /’dɪfrənt/ thay vì phát âm là /’dɪfrənt/ (lược âm ə sau âm r).
  • About được phát âm là /’baʊt/ thay vì phát âm là /ə’baʊt/.

2. Nuốt phụ âm

  • Nuốt âm /t/ khi /t/ đứng cạnh âm /d/ và đứng ở giữa 2 phụ âm (phụ âm – t/d – phụ âm)

Ví dụ: The next day => /ðə ˈneks ˈdeɪ/

  • Nuốt âm /t/ khi âm /t/ được theo sau bởi 1 phụ âm dưới dạng phủ định.

Ví dụ: I don’t know => /aɪ doʊn noʊ/, I can’t speak => /aɪ ˈkɑːn ˈspiːk/

  • Âm /t/ có thể biến đổi thành glottal stop (hiện tượng ngắt âm hoàn toàn). Trường hợp này có thể áp dụng khi chữ t đứng ở cuối từ, ví dụ như cat, hat, internet sẽ được đổi thành ca?, ha?, interne?. Hoặc khi chữ t không phải âm có nhấn trọng âm, ví dụ: water, better sẽ được đọc thành wa?ter, be?er (đọc gần giống như wader, beder).

3. Đơn giản hóa một số tổ hợp phụ âm

Tổ hợp phụ âm là nhóm gồm 2 hay nhiều phụ âm được đi cùng nhau. Trong tiếng An có rất nhiều tổ hợp phụ âm khó phát âm, do đó, để giao tiếp được thuận lợi hơn, người bản ngữ có thể nuốt đi một phụ âm trong tổ hợp. Ví dụ:

  • Asked /ɑ:skt/ là tổ hợp phụ âm gồm s, k, và t. Khi phát âm, có thể nuốt âm k thành /ɑ:st/.
  • Lecture /’lɛktʃə/ là tổ hợp phụ âm gồm k, tʃ. Khi phát âm, có thể nuốt âm t thành /’lɛkʃə/.

Trên đây Anh ngữ Quốc tế PEP đã cung cấp những kiến thức về các quy tắc nối âm, nuốt âm trong tiếng Anh. Để nắm rõ hơn về các điểm ngữ pháp và từ vựng ứng dụng trong tiếng Anh, hãy liên hệ ngay trung tâm để được tư vấn cụ thể nhé.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top