Hotline: 0865.961.566

Cách dùng cấu trúc would you mind chính xác trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, khi muốn xin phép một cách lịch sự hoặc muốn đưa ra một yêu cầu hay hỏi ý kiến ai đó, chắc hẳn nhiều bạn sẽ nghĩ đến việc sử dụng cấu trúc Would you mind và Do you mind. Bài viết dưới đây Anh ngữ Quốc tế PEP sẽ giới thiệu đến bạn đọc về cách sử dụng cấu trúc Would you mind sao cho chính xác và đúng ngữ pháp nhé.

Tổng quan về cấu trúc Would you mind

Would you mind là gì?
Would you mind là gì?

Cấu trúc Would you mind sử dụng trong tiếng Anh có ý nghĩa là “bạn làm ơn hoặc bạn vui lòng…”; “bạn có phiền không nếu…”.

Cấu trúc này dùng để đề nghị hoặc hỏi một cách lịch sự, trang trọng trong giao tiếp tiếng Anh. Cùng theo dõi một số ví dụ sau đây nhé!

  • Would you mind if Jack opened the window? I think we need more fresh air – Bạn có phiền không nếu Jack mở cửa sổ? Tôi nghĩ chúng mình cần thêm chút không khí trong lành.
  • Would you mind my younger sister camping with us next weekend?  – Cậu có đồng ý để em gái tớ đi cắm trại cùng chúng ta cuối tuần tới không?
  • Would you mind closing the right door? – Tớ đóng cửa bên phải lại được không?
  • Would you mind getting me a cup of hot cappuccino? Làm cho tớ 1 cốc cappuccino nóng nhé?
  • Would you mind if my husband smoked here – Bạn có phiền không nếu chồng tôi hút thuốc ở đây?

Cách sử dụng cấu trúc would you mind chính xác nhất

Cách sử dụng would you mind
Cách sử dụng would you mind

Sử dụng Would you mind để yêu cầu lịch sự

Cấu trúc: Would you mind + V-ing + O?

Ý nghĩa: Bạn có phiền nếu … hay không?

Ngữ cảnh: Ở cấu trúc này thì hành động Ving ngay sau mind phải chung chủ ngữ là you (người đang nghe câu hỏi). Cấu trúc would you mind ving này dùng để hỏi xem người nghe có cảm thấy phiền để làm việc gì cho bạn không? Hành động đó có thể là mở cửa, ngừng hút thuốc, đi chậm lại…

Ví dụ:

  • Would you mind Sophia’s staying here with us for next few days? – Bạn có phiền không nếu Sophia ở đây với chúng tôi trong vài ngày tới?
  • Would you mind Anna’s playing piano in the living room? – Bạn có phiền không nếu Anna chơi piano ở phòng khách?

Sử dụng Would you mind trong câu xin phép lịch sự

Cấu trúc: Would you mind + if + S + V-past simple + O?

Lưu ý: Ở cấu trúc này, động từ đi cùng mệnh đề if sẽ chia ở thì quá khứ đơn. Thường gặp nhất là cấu trúc would you mind if I + V-past simple something.

Ý nghĩa: Cấu trúc câu would you mind + if có nghĩa là:  Bạn có phiền không nếu một ai đó làm gì đó?

Ngữ cảnh: Cấu trúc would you mind + if là yêu cầu nhưng sẽ không cùng chung chủ ngữ, hai chủ ngữ sẽ phải khác nhau.

Ví dụ:

  • Would you mind if I borrowed your handphone? I have to call my mom but my phone was out of battery. – Bạn có phiền không nếu tôi mượn điện thoại di động của bạn? Tớ phải gọi cho  mẹ tớ mà điện thoại tớ hết pin rồi.
  • Would you mind if I left my backpack here for a while? – Bạn có phiền không nếu tôi để balo ở đây một lát?

Cách trả lời câu hỏi với would you mind

Với mỗi cách sử dụng khác nhau, cách trả lời câu hỏi với would you mind sẽ khác nhau. Bạn nên ghi nhớ cách phản hồi cho từng cấu trúc, từng trường hợp cho hợp lý. Cụ thể như thế nào bạn hãy cùng PEP tìm hiểu nhé.

Những cách trả lời câu hỏi với would you mind trong giao tiếp

Cách trả lời cấu trúc would you mind trong câu yêu cầu

  • Nếu đồng ý với yêu cầu được đưa ra, chúng ta có thể trả lời lại như sau:

Not at all – Không hề.

Not at all – không sao cả.

No, I don’t mind – Ồ không, tớ không bận tâm đâu.

That would be fine – Ồ, không sao, ổn mà.

Never mind / you’re welcome – Không sao / Bạn cứ tự nhiên.

Please do – Bạn cứ làm đi.

No, of course not – Không, đương nhiên là không phiền rồi.

Of course, not – Không phiền gì cả đâu.

I’d be glad to. – Tôi thấy rất vui lòng.

I’d be happy to do – Tôi rất vui lòng khi được làm được điều đó.

  • Tuy nhiên, nếu từ chối với yêu cầu được đưa ra, chúng ta có thể trả lời lại như sau:

I’m sorry, I can’t – Tôi xin lỗi, tôi không thể làm thế.

I’m sorry. That’s not possible – Tớ xin lỗi nhé. Điều đó là không thể.

I’d rather / prefer you didn’t – Bạn không làm điều đó thì tốt hơn.

Cách trả lời cấu trúc would you mind trong câu xin phép lịch sự

  • Nếu đồng ý với yêu cầu, bạn sẽ trả lời như sau:

No, of course not. – Dĩ nhiên không phiền rồi.

Please go ahead. – Bạn cứ làm đi.

Please do. -Bạn cứ làm đi.

No, I don’t mind. – Không, tớ không thấy phiền gì đâu.

Never mind / you’re welcome. – Không sao, bạn cứ tự nhiên.

That would be fine. – Việc đó ổn mà.

I’d be glad to. – Tớ thấy rất vui khi làm vậy.

I’d be happy to do it. – Tớ cảm thấy rất vui khi được làm điều đó.

  • Nếu không đồng ý với yêu cầu, bạn sẽ không trả lời No (không) hoặc Not at all (không có gì). Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn các câu trả lời sau để từ chối một cách lịch sự:

I’d prefer you didn’t.  – Tôi nghĩ bạn đừng nên làm thế.

I’d rather / I prefer you didn’t. – Tôi nghĩ bạn không làm thì tốt hơn đó.

I’m sorry. That’s not possible. – Xin lỗi, không thể được.

I’d rather you didn’t. – Tôi nghĩ bạn đừng làm thế.

Các cấu trúc đồng nghĩa với would you mind

Các cấu trúc đồng nghĩa với would you mind
Các cấu trúc đồng nghĩa với would you mind

Các cấu trúc đồng nghĩa với cấu trúc của would you mind phổ biến và thường gặp nhất trong giao tiếp tiếng Anh như sau:

  • Do you mind?

Cấu trúc: Do you mind + S + Ving / Do you mind if + S + V- present?

Ý nghĩa: Bạn có phiền không / Bạn có phiền không nếu…?

Ví dụ:

Do you mind if I use your camera for taking picture of them? – Bạn có phiền không nếu tôi dùng máy ảnh của bạn để chụp ảnh cho họ?

Do you mind lending me a little bit of cash? – Bạn có phiền không nếu cho tôi mượn ít tiền mặt?

  • Anybody mind if I…?

Ý nghĩa: Có ai thấy phiền không nếu tôi…?

Ví dụ: Does anybody mind if I live in this house with them? – Có ai thấy phiền không nếu tôi sống trong ngôi nhà này với họ?

  • I hope you don’t mind, but would it be possible for me to…?

Ý nghĩa: Tôi hy vọng là bạn không cảm thấy phiền, nhưng liệu tôi có thể….?

Ví dụ: I hope you don’t mind, but would it be possible for me to have a question about your presentation? – Tôi hy vọng là bạn không cảm thấy phiền, nhưng liệu tôi có thể hỏi 1 câu về bài thuyết trình của bạn không?

  • Is it alright if I…?

Ý nghĩa: Có ổn không nếu tôi…?

Ví dụ: Is it alright if I use your car this weekend? – Có ổn không nếu cuối tuần này tớ dùng xe của cậu?

  • Would it be OK if I…?

Ý nghĩa: Liệu sẽ ổn chứ nếu tôi…?

Ví dụ: Would it be OK if I take annual leave on next Friday? – Liệu sẽ ổn chứ nếu tôi nghỉ phép thứ 6 tuần sau?

Ngoài 5 cấu trúc trên đây, còn có rất nhiều các cách khác giúp người nói đưa ra một lời yêu cầu, đề nghị một cách lịch sự. PEP đã giúp bạn tổng hợp chi tiết qua bảng dưới đây:

Cấu trúc Ý nghĩa Ví dụ
Do you mind if… Bạn có phiền nếu tôi… “Do you mind if I open the window?”
Would you be willing to… Bạn có thể sẵn lòng… “Would you be willing to help me carry these groceries?”
Would you have any objection to… Bạn có phản đối gì không… “Would you have any objection to me sitting here?”
Would it be okay if… Liệu có ổn không nếu… “Would it be okay if I suggested a different restaurant?”
I was wondering if you would mind… Tôi đang tự hỏi liệu bạn có phiền… “I was wondering if you would mind helping me with that.”
Would you be so kind as to… Bạn có vui lòng… “Would you be so kind as to explain that again?”
I would really appreciate it if you could… Tôi thực sự sẽ đánh giá cao nếu bạn có thể… “I would really appreciate it if you could help me carry these boxes.”
It would be a great help if you could… Sẽ là một sự trợ giúp tuyệt vời nếu bạn có thể… “It would be a great help if you could lend me your pen.”

Bài tập vận dụng và đáp án: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

1. Would you mind if we … (close) the door? They are too noisy outside, so I cannot focus on studying.

A. Closing

B. Close

C. Closed

D. Am closing

2. Would you mind if Rose … (turn) off the air conditioner? I am getting cold.

A. Turned

B. Turns

C. Am turning

D. Turning

3. Would you mind … (listen) to me first? Let me explain this situation.

A. Listen

B. Listening

C. Listened

D. Be listening

4. Would you mind … (turn off) the AC? I feel cold already.

A. Turned off

B. Turn off

C. Am turning off

D. Turning off

5. Would you mind … (show) me how to get to the bus stop? My phone is out of battery so I cannot use Google maps.

A. Show

B. Showing

C. Showing

D. Be showed

Đáp án: 1 – C, 2 – A, 3 – B, 4 – D, 5 – C.

Trên đây Anh ngữ Quốc tế PEP đã giới thiệu đến bạn đọc về cách sử dụng cấu trúc would you mind đầy đủ và chính xác nhất. Đây là một cấu trúc hay và được vận dụng rất nhiều trong giao tiếp tiếng Anh. Các bạn hãy ghi nhớ để sử dụng nhé!

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top