Hotline: 0865.961.566

3 cách để hỏi, trả lời về giá tiền trong tiếng Anh phổ biến nhất

Bạn có cơ hội sang nước ngoài du lịch, du học hay làm việc thì việc sử dụng cấu trúc hỏi đáp về giá tiền trong tiếng Anh là không thể thiếu. Để làm rõ hơn về chủ đề này, Anh ngữ PEP xin được chia sẻ 3 cách hỏi giá cả bằng tiếng Anh thông dụng qua nội dung bài viết dưới đây.

3 cách hỏi giá tiền trong tiếng Anh phổ biến nhất

  • How much + to be + S?

Ví dụ: How much is this pens? (Những chiếc bút này có giá bao nhiêu?)

  • How much do/ does + S + cost?

Ví dụ: How much do these hat cost? (Chiếc mũ này được bán với giá bao nhiêu?)

  • What is the price of + N?

Ví dụ: What is the price of this motorbike? (Chiếc xe máy này được bán giá bao nhiêu?)

Ngoài những cách trên đây, bạn có thể áp dụng một số mẫu câu hỏi giá tiền trong tiếng anh như sau:

  • How much does it run? (Cái này giá bao nhiêu?)
  • How does it sell for? (Cái này bán như thế nào vậy?)

4 cách để trả lời giá tiền trong tiếng Anh

  • It’s/ They’re + (giá tiền) 

Ví dụ: How much is the shirt? It’s 70,000 dong. (Cái áo bao nhiêu tiền? Nó có giá 70,000 nghìn đồng)

  • It costs/ They cost + (giá tiền)

Ví dụ: How much does this pens cost? It costs £26. (Cây bút này giá bao nhiêu? Nó có giá £26)

  • It/ They sells/ sell for + (giá tiền)

Ví dụ: The umbrella sells for $8. (Chiếc ô được bán với giá 8 đô la)

  • It’s/They’re priced at + (giá tiền)

Ví dụ: It’s priced at $100. (Nó có giá 100 đô la)

Hướng dẫn đọc và viết số tiền trong tiếng Anh

Các quy tắc để đọc, viết số tiền trong tiếng Anh
Các quy tắc để đọc, viết số tiền trong tiếng Anh

Hướng dẫn đọc, viết số tiền bằng tiếng Anh

Thực tế, cách đọc số tiền trong tiếng Anh sẽ khá giống cách đọc của tiếng Việt. Lưu ý bạn sẽ phải thêm đơn vị tiền tệ sau khi đọc số và tuân thủ các quy tắc dưới đây.

  • Đối với giá trị tiền từ đơn vị nghìn trở lên thì khi viết bạn phải dùng dấu phẩy để ngăn cách giữa hàng trăm, hàng nghìn, hàng tỷ.
  • Trước con số cuối cùng trong dãy số tiếng Anh khi đọc thì bạn cần phải thêm từ “and”.
  • Đối với số từ 21 đến 99 thì khi viết cần thêm dấu gạch ngang. Ví dụ số 23 khi viết là twenty-three,…
  • Nếu số tiền lớn hơn 1 thì khi viết bạn phải thêm “s” sau đơn vị tiền tệ.
  • Khi đọc số tiền nếu thấy từ “only” có nghĩa đây là số tiền chẵn.

Ví dụ minh họa:

  • 5,000,000VND: Five million Vietnam dongs (only) có nghĩa là năm triệu đồng chẵn.
  • 3,499,000VND: Three million four hundred and ninety-nine thousand Vietnam dongs. (Ba triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn đồng chẵn.)

Cách đọc số tiền lẻ bằng tiếng Anh

Để đọc số tiền lẻ trong tiếng Anh cần tuân thủ quy tắc là giữa số tiền chẵn và lẽ sẽ phải dùng từ “point” hoặc tùy theo đơn vị nhỏ để chia nhỏ số tiền ra đọc.

Ví dụ: $49.25 được đọc là Forty-nine dollars and twenty-five cents.

Cách đọc số tiền lẻ trong tiếng Anh
Cách đọc số tiền lẻ trong tiếng Anh

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý thêm một số điểm như:

  • $0.01 = one cent và có thể đọc là a penny.
  • $0.05 = five cents và có thể đọc là a nickel.
  • $0.1 = ten cents và có thể đọc là a dime.
  • $0.25 = twenty-five cents và có thể đọc là a quarter.
  • $0.5 = fifty cents và có thể đọc là half dollar

Các từ vựng tiếng Anh về chủ đề tiền tệ

  • A Hundred: Một trăm
  • A Thousand: Một ngàn
  • A Million: Một triệu
  • Billionaire: Tỷ phú
  • Cent: Đồng xu 
  • Cash: Tiền mặt 
  • Cheque: Séc 
  • Grant : Tiền trợ cấp
  • Quarter: 25 Đô la
  • Two bits: 25 Cent
  • Wad: cuộn tiền giấy
  • Cheque: séc
  • Credit:  thẻ tín dụng
  • Bank: ngân hàng
  • Bonus: tiền thưởng
  • Cash machine: máy rút tiền tự động
  • Coin: tiền xu
  • Penny: 1 xu 
  • Nickel: 5 cent 
  • Commission: tiền hoa hồng
  • Compensation: tiền bồi thường
  • Note:  tiền giấy
  • Piggy bank:  lợn tiết kiệm
  • Purse: ví tiền 
  • Pocket money: Tiền tiêu vặt
  • Pension:  Lương hưu
  • Profit: Tiền lợi nhuận 
  • Safe: két bạc

Một số cấu trúc để thương lượng, trả giá trong tiếng Anh

Để tránh mua đắt, mua hớ bạn có thể sử dụng một trong các mẫu câu dưới đây để trả giá với người bán về mặt hàng mà mình đang muốn mua:

  • Can you come down a little? (Bạn có thể hạ giá xuống được không?)
  • Can you sell it at this price? (Bạn có thể bán cho tôi với giá này được không?)
  • Is there any discount? (Có chiết khấu gì không?) 
  • Give me a discount please? (Hãy giảm giá cho tôi?)

Khi hỏi giá tiền thì bạn nên sử dụng các từ ngữ lịch sự như “excuse me” (xin lỗi), “may I ask” (tôi có thể hỏi không), “please” (làm ơn) để người đối diện thoải mái hơn.

Cách trả giá, thương lượng trong tiếng Anh
Trả giá, mặc cả khi mua bán bằng tiếng Anh

Bài viết liên quan: Cách hỏi, nói và viết về thời gian rảnh rỗi bằng tiếng Anh 

Trên đây là những cách hỏi giá tiền trong tiếng Anh mà bạn có thể áp dụng khi trao đổi mua bán. Tuy khá đơn giản nhưng các cấu trúc này sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều đó! Đừng quên theo dõi thêm các tin tức khác của Anh ngữ PEP để trau dồi thêm kiến thức của mình.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top