Hotline: 0865.961.566

Mind to V hay Ving? Những lưu ý cần biết khi sử dụng cấu trúc Mind

Trong tiếng anh, mind là một từ rất phổ biến và thường xuyên bắt gặp trong các bài thi và các cuộc giao tiếp hằng ngày. Thế nhưng, khi được hỏi mind đi với to V hay Ving thì có rất nhiều bạn băn khoăn, không biết. Vì vậy, ngày hôm nay hãy cùng Anh ngữ Quốc tế PEP đi tìm hiểu mind to V hay Ving? Những lưu ý cần biết khi sử dụng cấu trúc mind. 

Mind là gì?

Định nghĩa về mind
Định nghĩa về mind

Theo định nghĩa của từ điển Cambridge, từ mind có phiên âm /maɪnd/ và giữ vai trò là một verb hoặc một noun trong câu.

Khi từ mind đóng vai trò là một động từ thì nó mang ý nghĩa là để tâm, lưu ý, quan tâm về ai hay một điều gì đó. 

Ví dụ: 

  • “Could you mind the children while I run to the store?” (Bạn có thể để ý trẻ con trong khi tôi chạy đến cửa hàng không?)
  • “She didn’t mind staying late at work because she was passionate about her project.” (Cô ấy không để ý ở lại làm muộn vì cô ấy đam mê dự án của mình.)

Khi mind đóng vai trò là một danh từ trong câu thì nó mang nghĩa là lý trí, lẽ phải, tâm trí hoặc thông minh của một người nào đó. 

Ví dụ

  • “She always follows her mind when making decisions.” (Cô ấy luôn tuân theo lý trí của mình khi đưa ra quyết định.)
  • “His mind is sharp, and he’s excellent at problem-solving.” (Trí óc của anh ấy rất sắc bén và anh ấy xuất sắc trong việc giải quyết vấn đề.)
  • “In matters of business, it’s important to keep a clear mind.” (Trong các vấn đề kinh doanh, việc giữ tâm trí rõ ràng là quan trọng.)

Cấu trúc Mind to V hay Ving?

Chắc hẳn khi học về từ mind thì không ít người băn khoăn thắc mắc rằng theo sau mind là to V hay Ving. Thông thường trong tiếng anh thì từ mind sẽ được cộng với Ving, chứ mind không bao giờ đi với to V.

  • Mind + Ving thường được sử dụng trong các câu nghi vấn, phủ định và được dùng cho phép hoặc bày tỏ ý kiến về một điều gì đó. 

Ví dụ: 

  • “Do you mind waiting for a few minutes?” (Bạn có phiền chờ một vài phút không?)
  • “I don’t mind helping out with the project.” (Tôi không phiền giúp đỡ với dự án.)
  • “Would you mind closing the window?” (Bạn có phiền đóng cửa sổ không?)
  • Trong câu yêu cầu thì mind được dùng theo sau là Ving hay O + Ving, đây là cấu trúc được sử dụng để nhờ ai hoặc yêu cầu ai làm điều gì đó. 

Ví dụ: 

  • “Do you mind helping me with this task?” (Bạn có phiền giúp tôi với công việc này không?)
  • “Would you mind passing me the salt, please?” (Bạn có phiền chuyển cho tôi muối không, làm ơn?)
  • “Do you mind waiting for a moment while I finish this call?” (Bạn có phiền chờ một chút trong khi tôi kết thúc cuộc gọi này không?)

Một số cấu trúc thường gặp của Mind trong tiếng Anh

Dưới đây, là một số cấu trúc thường gặp nhất của động từ mind. PEP sẽ giới thiệu các cấu trúc thông dụng của mind và cách sử dụng của chúng.

Cấu trúc với S + mind + (O) + V-ing

  • Cấu trúc 1: S + mind + (O) + V-ing 
  • Cách dùng: Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả sự phiền phức, khó chịu hoặc không thoải mái về hành động nào đó đang xảy ra. 

Ví dụ: 

  • “She doesn’t mind walking to work, even in the rain.” (Cô ấy không phiền đi bộ đến nơi làm việc, ngay cả khi trời mưa.)
  • “He didn’t mind doing the dishes last night.” (Anh ấy không phiền rửa chén tối qua.)
  • “We don’t mind lending you some money if you need it.” (Chúng tôi không phiền cho bạn mượn một số tiền nếu bạn cần.)

Cấu trúc với Do/Would you mind + V-ing?

  • Cấu trúc 2: Do/Would you mind + Ving?
  • Cách dùng: Cấu trúc này được sử dụng để xin phép hoặc yêu cầu lịch sự làm một điều gì đó. 

Ví dụ:

  • “Do you mind turning off the lights before you leave?” (Bạn có phiền tắt đèn trước khi ra đi không?)
  • “Would you mind helping me carry these bags upstairs?” (Bạn có phiền giúp tôi mang những túi này lên trên không?)
  • “Do you mind waiting for a moment while I finish this email?” (Bạn có phiền chờ một lát trong khi tôi hoàn thành email này không?)

Cấu trúc với Do you mind if + I/ he/ she..+ V-inf + O?  hoặc Cấu trúc Would you mind if + I/ he/ she..+ V-ed + O?

  • Cấu trúc 3:
  •  Do you mind if + I/ he/ she..+ V-inf + O?
  •  Would you mind if + I/ he/ she..+ V-ed + O?
  • Cách sử dụng: Cấu trúc này được sử dụng để khi xin phép hoặc yêu cầu thực hiện một hành động nào đó. 

Ví dụ: 

  • “Do you mind if I borrow your car for the afternoon?” (Bạn có phiền nếu tôi mượn xe của bạn cho buổi chiều không?)
  • “Would you mind if I used your computer to finish this report?” (Bạn có phiền nếu tôi sử dụng máy tính của bạn để hoàn thành báo cáo này không?)
  • “Do you mind if he takes the last piece of cake?” (Bạn có phiền nếu anh ấy lấy miếng bánh cuối cùng không?)

Cấu trúc với S + don’t/ doesn’t + mind + (about) + sth

  • Cấu trúc 4: S + don’t/ doesn’t + mind + (about) + sth
  • Cách sử dụng: Cấu trúc này được sử dụng để diễn đạt sự thoải mái, chấp nhận không phiền hà một điều gì đó. 
  • Ví dụ: 
  • “I don’t mind about the small details; let’s focus on the bigger picture.” (Tôi không quan tâm đến những chi tiết nhỏ; hãy tập trung vào tổng thể.)
  • “He doesn’t mind about getting his hands dirty; he enjoys working in the garden.” (Anh ấy không quan tâm việc làm tay bẩn; anh ấy thích làm việc trong vườn.)
  • “They don’t mind about the weather; they’re used to it living in this area.” (Họ không quan tâm đến thời tiết; họ đã quen với nó khi sống trong khu vực này.)

Trên đây, là 4 cấu trúc thường hay sử dụng nhất của mind bạn có thể tham khảo.

Thành ngữ của cấu trúc Mind

Dưới đây, PEP sẽ gợi ý cho bạn những thành ngữ thông dụng của từ mind phổ biến và thông dụng, được nhiều người biết đến hiện nay. 

  • Make up your mind / Make your mind up: Quyết định, ra quyết định cuối cùng về một vấn đề sau khi đã suy nghĩ kỹ lưỡng hoặc đưa ra lựa chọn.

Ví dụ: “You need to make up your mind about which university you want to attend.” (Bạn cần phải quyết định xem bạn muốn đi vào trường đại học nào.)

  • Bear/Keep sb/sth in mind / Bear/Keep in mind that: Ghi nhớ điều gì, cân nhắc hoặc nhớ về một điều khi đưa ra quyết định hoặc hành động.

Ví dụ: When applying for the job, keep in mind that experience is important.” (Khi nộp đơn xin việc, hãy nhớ rằng kinh nghiệm là quan trọng.)

  • Have a mind of your own: Nghĩ hay hành động một cách độc lập, có khả năng đưa ra quyết định dựa trên ý kiến và giá trị cá nhân.

Ví dụ: “She has a mind of her own and doesn’t let others dictate her decisions.” (Cô ấy nghĩ và hành động một cách độc lập và không để cho người khác chi phối quyết định của mình.)

  • Read someone’s mind: Đọc được suy nghĩ của người nào đó, hiểu rõ điều người khác đang nghĩ hoặc cảm thấy mà không cần họ nói ra.

Ví dụ: She knows me so well, it’s like she can read my mind.” (Cô ấy hiểu tôi đến nỗi như cô ấy có thể đọc được suy nghĩ của tôi.)

  • Speak your mind: Nói thẳng suy nghĩ của mình, không giấu giếm, diễn đạt ý kiến một cách trực tiếp và mạch lạc.

Ví dụ: “Don’t hesitate to speak your mind during the meeting.” (Đừng ngần ngại nói thẳng suy nghĩ của bạn trong cuộc họp.)

  • Be/Go out of your mind: Rất lo lắng, mất kiểm soát về tinh thần hoặc cảm xúc do áp lực hoặc tình huống căng thẳng.

Ví dụ: “I was out of my mind with worry when I couldn’t find my keys.” (Tôi rất lo lắng khi không thể tìm thấy chìa khóa của mình.)

  • Take your mind off sth: Làm cho ai đó quên điều gì đó, tập trung vào hoạt động khác để giảm bớt căng thẳng hoặc lo lắng.

Ví dụ: “Let’s go for a walk to take your mind off the stress.” (Hãy đi dạo để bạn quên đi áp lực.)

  • Slip your mind: Quên điều gì, không nhớ hoặc không nhắc đến một điều quan trọng. 

Ví dụ: “I’m sorry, it completely slipped my mind that today was your birthday.” “Xin lỗi, hôm nay là sinh nhật của bạn hoàn toàn bị quên.”

Những lưu ý khi dùng cấu trúc Mind

Khi dùng cấu trúc mind trong tiếng anh bạn cần chú ý những điều sau để sử dụng từ cho đúng ngữ cảnh và ngữ pháp. 

  • Ở đằng sau cấu trúc mind nếu bạn đang muốn diễn tả ý nghĩa trong tương lai thì bạn có thể sử dụng ở thì hiện tại đơn

Ví dụ: 

  • “She doesn’t mind babysitting for us next weekend.” (Cô ấy không phiền giữ trẻ cho chúng tôi vào cuối tuần tới.)
  • “They don’t mind hosting the party at their house next month.” (Họ không phiền tổ chức bữa tiệc tại nhà họ vào tháng tới.)
  • Với câu hỏi sử dụng cấu trúc “Mind”, có thể trả lời bằng “I don’t mind” hoặc “It doesn’t matter”. Tuy nhiên, cần tránh sử dụng câu trả lời là “It doesn’t mind” vì từ “mind” là một động từ chỉ người và không thể áp dụng cho vật.

Ví dụ: 

  • “Do you mind if I open the window?” Answer: “Not at all, go ahead.” (Bạn có phiền nếu tôi mở cửa sổ không? Trả lời: Không chút nào, hãy mở đi.)
  • “Would you mind if I used your computer for a moment?” Answer: “No problem, feel free.” (Bạn có phiền nếu tôi sử dụng máy tính của bạn một lát không? Trả lời: Không vấn đề gì, hãy thoải mái.)

Bài tập vận dụng cấu trúc mind

Khi học bất cứ một đơn vị kiến thức nào bên cạnh việc học lý thuyết thì bạn cần áp dụng vào bài tập thực tế để giúp khắc sâu kiến thức hơn. Vì vậy, PEP sẽ tổng hợp một số bài tập về mind để bạn luyện tập. Hãy làm và tra đáp án dưới đây nhé!

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. Would you mind if I_______________(close) the window?
  2. Would you mind_________(open) the door?
  3. Would you mind________________(wash) the car for me?
  4. Do you mind if I___________(stay) with the kids?
  5. Would you mind_____________(give) me your phone number?
  6. Would you mind_____________(lend) me your pen?
  7. Do you mind______________(give) me a lift?
  8. Would you mind if I____________(turn) down the music?
  9. Would you mind______________(give) me a hand?
  10. Do you mind_______________(help) me cook dinner?

Bài tập 2: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

1. Can you lend me your pen, please?

→ Would you mind ________________?

2. Could you please pick up some groceries on your way home?

→ Do you mind ___________________?

3. May I use your phone to make a quick call?

→ Would you mind __________________?

4. Can you turn down the volume a little bit?

→ Would you mind __________________?

5. Will you close the door when you leave?

→ Do you mind ___________________?

6. Could I borrow your laptop for a moment?

→ Would you mind _________________?

7. Can you help me carry these bags upstairs?

→ Would you mind __________________?

8. May I have a piece of cake?

→ Do you mind ___________________?

9. Can you wait for me here for a few minutes?

→ Would you mind __________________?

10. Could you pass me the salt, please

→ Do you mind ___________________?

Đáp án

Bài 1: 

  1. Sending                         2. Filling                           3. Bringing                           4. telling  
  2. passing                           6. borrowed                     7. helping                               8. leave  
  3. watching                         10. sending

Bài tập 2: 

  1. Would you mind lending me your pen, please?
  2. Do you mind picking up some groceries on your way home?
  3. Would you mind if I use your phone to make a quick call?
  4. Would you mind turning down the volume a little bit?
  5. Do you mind closing the door when you leave?
  6. Would you mind if I borrow your laptop for a moment?
  7. Would you mind helping me carry these bags upstairs?
  8. Do you mind if I have a piece of cake?
  9. Would you mind waiting for me here for a few minutes?
  10. Do you mind passing me the salt, please?

Trên đây,  Anh ngữ Quốc tế PEP đã cùng bạn đi tìm hiểu mind to V hay Ving? Những lưu ý cần biết khi sử dụng cấu trúc mind. Rất mong, những kiến thức mà chúng tôi đưa ra sẽ giúp ích được bạn trong bài thi tiếng anh sắp tới.

Thẻ tags bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Lên đầu trang