Sở hữu cách trong tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp cơ bản, khá quen thuộc với các bạn học sinh, thể hiện quyền sở hữu của một người hoặc nhóm người. Tuy nhiên, vẫn còn không ít bạn nhầm lẫn hoặc mất điểm oan ở các dạng bài có liên quan đến sở hữu cách. Hôm nay, hãy cùng Anh ngữ Quốc tế PEP ôn lại những kiến thức trọng tâm liên quan đến công thức và cách dùng của sở hữu cách, cùng theo dõi nhé!
Nội dung bài viết
ToggleSở hữu cách trong tiếng Anh là gì?
Sở hữu cách được định nghĩa là cấu trúc ngữ pháp với mục tiêu diễn tả quyền sở hữu của cá nhân, một tập thể với người hoặc sự vật khác. Theo đó, dựa vào loại từ có thể chia sở hữu cách thành 3 loại sau: đại từ sở hữu, tính từ sở hữu và danh từ sở hữu.
For example:
- Đại từ sở hữu: yours, mine, his, hers, its, theirs, ours
- Tính từ sở hữu: your, my, his, her, its, their, our
- Danh từ sở hữu: để thể hiện sở hữu cách của danh từ, chúng ta thường thêm ‘s hoặc odd vào trước danh từ

Công thức và cách dùng của sở hữu cách
Công thức của sở hữu cách
Chủ sở hữu + ‘s + người/ vật thuộc quyền sở hữu
Lưu ý: danh từ theo sau ‘s không có mạo từ
Ex:
- Mark’s motorbike: xe máy của Mark
- Lisa’s ring: chiếc nhẫn của Lisa
- John’s skin: làn da của John
Cách dùng của sở hữu cách trong tiếng Anh
Với danh từ số ít
Theo sau danh từ chỉ người và vật có quyền sở hữu thì chúng ta chỉ việc thêm đuôi ‘s vào.
For example:
- Ken’s toy: đồ chơi của Ken
- The girl’s hat: chiếc mũ của cậu bé
Lưu ý: Một vài trường hợp, danh từ sở hữu thường bị nhầm sang dạng viết tắt động từ tobe là is.
Ex: Jack’s a handsome boy = Jack is a handsome boy. (Jack là một chàng trai khá bảnh)
Với danh từ số nhiều bất quy tắc và không kết thúc bằng “s”
Trong trường hợp, các danh từ đó ở dạng số nhiều bất quy tắc, không có đuôi s ở cuối, thì chúng ta thể hiện sở hữu cách bằng cách thêm đuôi ‘s vào.
Ex: My children’s dog: con chó của những đứa trẻ nhà tôi
Dưới đây là các danh từ bất quy tắc được sử dụng phổ biến khi chuyển sang số nhiều:
| Danh từ số ít | Danh từ số nhiều | Nghĩa của từ |
| child | children | trẻ con |
| tooth | teeth | răng |
| sheep | sheep | con cừu |
| person | people | con người |
| foot | feet | ngón chân |
| deer | deer | con hươu |
| fish | fish | con cá |
| man | men | đàn ông |
| woman | women | phụ nữ |
| medium | media | truyền thông |
| offspring | offspring | con cháu |
| goose | geese | con ngỗng |
| datum | data | dữ liệu |
| mouse | mice | con chuột |
| crisis | criteria | khủng hoảng |
| bacterium | bacteria | vi khuẩn |
Với danh từ số nhiều nhưng kết thúc bằng s
Trong trường hợp cần viết sở hữu cách cho những danh từ số nhiều chỉ người, vật, có đuôi s, chúng ta không cần thêm (‘s) nữa mà thay vào đó chỉ thêm dấu phẩy vào sau danh từ mà thôi.
Ex:
- This schools’ students: học sinh của những trường học này
- The kids’ books: sách của những đứa trẻ
- Jack parents’ house: nhà của bố mẹ Jack
Với danh từ ghép
Khi viết sở hữu cách với danh từ ghép ta chỉ cần thêm đuôi ‘s vào phía sau.
Ex: My sister-in-law’s ring: chiếc nhẫn của chị dâu tôi
Với câu có nhiều chủ sở hữu
Trong trường hợp này, chúng ta cần xem xét chủ sở hữu có cùng hành động hay đó là hành động riêng lẻ để xác định việc đặt dấu sở hữu cách sao cho phù hợp.
Ex: Karik’s and Henry’s new motorbike are in the garage. (Những chiếc xe máy mới của Karik và Henry đều ở trong nhà để xe.)
Với danh từ riêng
Khi viết sở hữu cách cho danh từ riêng chúng ta dùng như với tên gọi.
Ex: David like John’s T-shirt (David thích chiếc áo sơ mi của John
Với những tên riêng kết thúc bằng s ta chỉ cần thêm dấu phẩy vào sau đó mà thôi
Ex: This is Flanes’ house. (Đây là nhà của Flanes)
Sở hữu cách với “of”
Trong tiếng Anh, “of” có nghĩa là của, thể hiện quan hệ sở hữu. Công thức:
Danh từ sở hữu + of + chủ sở hữu
For example:
- A pencil of his (chiếc bút chì của anh ấy)
- The house of my grandfather (ngôi nhà của ông nội tôi)
- A dog of her (con chó của cô ấy)
Ngoài ra, chúng ta còn có thể dùng “of” với các từ/ cụm từ sau: the beginning, the end, the middle, the bottom, the back, the side, the front,…
Ex: the back of the restaurant (phía sau của nhà hàng)
Một số trường hợp ngoại lệ
Với những danh từ chỉ sự vật không có sự sống, khi viết sở hữu cách có thể thêm ‘s vào phía sau
Ex: Weather’s laws have ìnluence on human life. (Những quy luật của thời tiết ảnh hưởng đến đời sống con người.)
Ngoài ra, sở hữu cách ‘s còn được dùng trước danh từ chỉ thời gian, không gian và trọng lượng
Ex: In 10 year’s time, Jack’s family made many effectives reforms to deal with the crisis. (Trong thời gian 10 năm, gia đình Jack đã thực hiện nhiều cải cách hiệu quả để vượt qua giai đoạn khủng hoảng.)
Với sở hữu cách của các đại từ thương mại, kinh doanh, nghề nghiệp hoặc những danh từ có ý biểu thị cho địa điểm kinh doanh, tòa nhà hoặc địa chỉ cá nhân.
Ex: In my last trip to Quy Nhon, I went to the souvenir’s twice. (Trong chuyến du lịch Quy Nhơn lần trước, tôi đã đến cửa hàng bán đồ lưu niệm hai lần.)
=> the souvenir’s = the souvenir’s shop (cửa hàng bán đồ lưu niệm
My team will have a birthday party at Karik’s tonight. (Tối nay, nhóm của tôi có một bữa tiệc sinh nhật ở nhà Karik.)
=> Karik’s = Karik’s house (nhà của Karik)
Bài tập về sở hữu cách trong tiếng Anh

Bài 1: Viết lại các câu sau bằng cách sử dụng sở hữu cách
- The wedding party for tonight has been canceled
- The rain yesterday caused a lot of damage
- The only restaurant in the town has closed down.
- The weather in Japan is very changeable.
- Manufacturing is the main industry in this region.
Bài 2: Sử dụng cách viết sở hữu cách để viết lại những cụm từ dưới đây sao cho nghĩa không đổi
- a ring for a woman
- `a game for a boy
- toy for children
- a room for girls
- a wing for a butterfly
Đáp án tham khảo
Bài 1
- Tonight’s wedding party has been canceled
- Yesterday’s rain caused a lot of damage
- The town’s only restaurant has closed down
- Japan’s weather is very changeable
- This region’s main industry is manufacturing
Bài 2:
- a woman’s ring
- a boy’s game
- children’s toy
- girls’ room
- a wing ’s butterfly
Như vậy. chúng ta vừa ôn lại những kiến thức ngữ pháp có liên quan đến sở hữu cách trong tiếng Anh. Mong rằng những chia sẻ này của Anh ngữ Quốc tế PEP sẽ giúp bạn tự tin làm mọi dạng bài và đạt điểm cao. Đừng quên theo dõi Anh ngữ Quốc tế PEP để học thêm nhiều kiến thức tiếng Anh hữu ích bạn nhé!


