Hotline: 0865.961.566

Cách dùng liên từ chỉ thời gian by the time trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, by the time là một liên từ chỉ thời gian được sử dụng để diễn tả kết quả hoặc hậu quả của một hành động xảy ra trước một thời điểm hoặc hành động khác. By the time thường được sử dụng để nhấn mạnh mức độ chính xác về mốc thời gian mà một hành động nào đó sẽ hoàn thành.

By the time là gì?

By the time là gì?
By the time là gì?

Cụm từ by the time được sử dụng nhằm nhấn mạnh thứ tự xảy ra trước và sau của hai hành động trong quá khứ hoặc trong tương lai. Cụ thể là: “vào khi mà” hành động X xảy ra, hành động Y đã được xảy ra trước đó.

By the time là một liên từ dùng để chỉ thời gian, có nghĩa là lúc mà, vào lúc mà, vào thời điểm mà… Liên từ này cũng có thể hiểu với ý nghĩa trước khi mà hay trước lúc mà…  Một số ví dụ về cấu trúc by the time như sau:

  • By the time I finished the English exercise, only John was still in the room – Vào lúc mà tôi hoàn thành bài tập thì chỉ còn John ở trong phòng.

Ở ví dụ này, việc tôi hoàn thành bài tập tiếng Anh xảy ra sau sự kiện John còn ở trong phòng.

  • By the time Lucas decide to buy this backpack, they will have sold it – Vào thời điểm Lucas quyết định mua chiếc ba lô này thì họ đã bán nó rồi.

Tương tự, ở ví dụ này việc Lucas quyết định mua chiếc balo đó xảy ra sau khi cửa hàng đã bán hết. Hay nói cách khác, cửa hàng đã bán hết trước khi mà Lucas đưa ra quyết định sẽ mua.

Bạn có thể tham khảo thêm 1 số ví dụ sau và tự trả lời câu hỏi hành động nào xảy ra trước, hành động nào xảy ra sau nhé.

  • By the time I arrived, Ngon restaurant had already closed – Khi tôi đến, quán ăn Ngon đã đóng cửa rồi.
  • By the time Rosie was very tired, she had finished all her homework – Rosie đã rất mệt mỏi khi cô ấy làm hết bài tập về nhà.
  • By the time I went to Anna’s home, she had gone out  with her parents – Khi tôi đến nhà Anna, cô ấy đã đi ra ngoài chơi với ba mẹ.

Cấu trúc by the time là dấu hiệu nhận biết của thì nào?

Đây là thắc mắc chung của rất nhiều bạn, Anh ngữ PEP xin được giải đáp như sau:

“By the time” là một cụm từ thường được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả kết quả hoặc hậu quả của một hành động xảy ra trước một thời điểm hoặc hành động khác. Cấu trúc này không phải là dấu hiệu nhận biết của một thì cụ thể nào trong tiếng Anh, mà nó được sử dụng kết hợp với nhiều thì khác nhau để thể hiện ý nghĩa mong muốn.
Dưới đây là một số ví dụ về việc sử dụng “by the time” với các thì khác nhau trong tiếng Anh:

1. Thì hiện tại đơn: By the time I arrive at the party, everyone has left. (Khi tôi đến bữa tiệc, mọi người đã về hết.)

2. Thì quá khứ đơn: By the time she finished her homework, it was already dark. (Khi cô ấy làm xong bài tập về nhà, trời đã tối.)

3. Thì tương lai đơn: By the time we get to the airport, our flight will have already taken off. (Khi chúng ta đến sân bay, chuyến bay của chúng ta sẽ đã cất cánh.)

4. Thì hiện tại tiếp diễn: By the time I get home, it is raining. (Khi tôi về nhà, trời đang mưa.)

5. Thì quá khứ tiếp diễn: By the time we had finished eating, the sun had set. (Khi chúng tôi ăn xong, mặt trời đã lặn.)

6. Thì tương lai tiếp diễn: By the time you get here, I will have finished cooking. (Khi bạn đến đây, tôi sẽ nấu xong cơm.)

Lưu ý:

  • “By the time” không được sử dụng với thì tương lai đơn vì nó đã thể hiện ý nghĩa tương lai. Thay vì “will” trong thì tương lai, ta có thể sử dụng “would” trong thì quá khứ để diễn tả một hành động đã xảy ra ngay sau một hành động khác trong quá khứ.

Cách dùng by the time chính xác nhất trong tiếng Anh

Cách dùng cấu trúc by the time
Cách dùng cấu trúc by the time

Anh ngữ Quốc tế PEP xin được tổng hợp các cách dùng cấu trúc by the time trong tiếng Anh như sau:

Cấu trúc by the time sử dụng ở thì hiện tại

  • Mục đích: Cấu trúc by the time dùng ở thì hiện tại đơn nhằm dự đoán liên hệ về thời gian giữa 2 hành động, sự việc diễn ra ở thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai.

Cấu trúc và ví dụ:

Cấu trúc by the time sử dụng với động từ to be Cấu trúc by the time sử dụng với động từ thường
Cấu trúc By the time + S1 + am/is/are + O, S2 + will + V infi + O.

 

By the time + S1 + am/is/are + O, S2 + will have + V-ed/P2 + O.

By the time + S1 + V(e/es) + O, S2 + will + V infi + O.

 

By the time + S1 + V(e/es) + O, S2 + will have + V-ed/P2 + O

Ví dụ By the time Luka is 20 years old, he will travel with his family.

(Khi mà Luka 20 tuổi, anh ấy sẽ đi du lịch cùng gia đình).

 

By the time Jack is 20 years old, his family will have moved to Paris.
(Khi mà Jack 20 tuổi, gia đình anh ta sẽ chuyển tới Paris).

By the time you receive this souvenir, Andy will be in Sapa.

(Khi bạn nhận được món quà lưu niệm này, Andy ở Sapa).

 

By the time the teacher arrives, we will have finished our homework.

(Khi mà giáo viên đến, chúng tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi).

Cấu trúc by the time sử dụng ở thì quá khứ

  • Mục đích: Nếu sử dụng trong thì quá khứ đơn, thì cấu trúc by the time thường được dùng để nhấn mạnh 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ thì trước đó đã có một hành động khác xảy ra rồi.

Cấu trúc và ví dụ:

Cấu trúc by the time sử dụng với động từ to be Cấu trúc by the time sử dụng với động từ thường
Cấu trúc By the time + S1 + was/ were + O, S2 + had + V (ed/ P2). By the time + S1 + V1(ed/ PI), S2 + had + V(ed/ P2).
Ví dụ By the time I was very tired, I had finished that necessary job.
(Tôi đã rất mệt khi hoàn thành công việc cần thiết đó).
By the time Ana went to Sophia’s home, she had gone to the restaurant.
(Khi Ana đến nhà Sophia thì cô ấy đã đi đến nhà hàng rồi).

Sử dụng by the time trong các câu điều kiện loại 1 & 2

Câu điều kiện loại 1 với by the time: Diễn tả một điều kiện có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra theo sau.

Ví dụ: If you hurry, you might get there by the time the store closes. (Nếu bạn đi nhanh, bạn có thể đến kịp trước khi cửa hàng đóng cửa.)

Cấu trúc:

  • Mệnh đề điều kiện: Bắt đầu với “if” và sử dụng thì hiện tại đơn.
  • Mệnh đề kết quả: Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc thì tương lai đơn.

Lưu ý:

  • Mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả có thể hoán đổi vị trí cho nhau.
  • Có thể sử dụng “should” thay cho “would” trong mệnh đề kết quả để thể hiện sự lịch sự hoặc khả năng cao xảy ra.

Câu điều kiện loại 2 với by the time: Diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ và kết quả không thể xảy ra theo sau.

Ví dụ: If I had left earlier, I would have been there by the time the meeting started. (Nếu tôi đi sớm hơn, tôi đã đến kịp trước khi buổi họp bắt đầu.)

Cấu trúc:

  • Mệnh đề điều kiện: Bắt đầu với “if” và sử dụng thì quá khứ hoàn thành.
  • Mệnh đề kết quả: Sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Lưu ý:

  • Mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả có thể hoán đổi vị trí cho nhau.
  • Có thể sử dụng “could have” thay cho “would have” để thể hiện sự lịch sự hoặc khả năng cao xảy ra.

>>> Bài viết cùng chủ đề: Cách sử dụng after trong tiếng Anh

Sử dụng by the time trong các câu cảm thán

Cấu trúc này được dùng để diễn tả sự ngạc nhiên hoặc thất vọng khi một điều gì đó xảy ra.

Ví dụ: By the time I got there, the store was closed! (Khi tôi đến đó, cửa hàng đã đóng cửa rồi!)

Cấu trúc:

Sử dụng cấu trúc “by the time” + thì quá khứ đơn.

Có thể sử dụng các từ ngữ thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thất vọng như “Oh no!”, “What a shame!”, v.v.

Lưu ý: Cấu trúc này thường được sử dụng để nhấn mạnh sự tiếc nuối hoặc thất vọng vì đã bỏ lỡ một điều gì đó.

Sử dụng by the time trong các câu mệnh lệnh

  • Mục đích: Dùng để diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh cần được thực hiện trước một thời điểm cụ thể.

Ví dụ: By the time you get here, make sure you have finished your homework. (Khi bạn đến đây, hãy chắc chắn rằng bạn đã làm xong bài tập về nhà.)

Cấu trúc:

  • Sử dụng cấu trúc “by the time” + thì tương lai đơn.
  • Có thể sử dụng các từ ngữ thể hiện mệnh lệnh như “make sure”, “remember”, v.v.

Lưu ý: Cấu trúc này thường được sử dụng để đảm bảo rằng một nhiệm vụ được hoàn thành đúng hạn.

Sử dụng by the time với các trạng từ khác để nhấn mạnh thời điểm hoặc mức độ của hành động

  • Just by the time: Diễn tả hành động xảy ra ngay trước một thời điểm cụ thể.

Ví dụ: Just by the time I got to the bus stop, the bus arrived. (Ngay khi tôi đến trạm xe buýt, xe buýt đã đến.)

  • Barely by the time: Diễn tả hành động xảy ra vừa kịp lúc trước một thời điểm cụ thể.

Ví dụ: Barely by the time I finished my presentation, the meeting was over. (Vừa kịp lúc tôi trình bày xong, buổi họp đã kết thúc.)

  • Not until by the time: Diễn tả hành động không xảy ra cho đến khi một thời điểm cụ thể.

Ví dụ: Not until by the time I apologized did she forgive me. (Chỉ đến khi tôi xin lỗi, cô ấy mới tha thứ cho tôi.)

Vị trí của liên từ by the time trong câu

Vị trí của liên từ by the time
Vị trí của liên từ by the time

Liên từ by the time có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. Thông thường nhất, chúng ta thường gặp by the time đứng đầu câu hơn. Nếu mệnh đề chứa cấu trúc by the time được đẩy ra sau (liên từ by the time đứng giữa câu) thì dấu phẩy (“,”) giữa 2 mệnh đề sẽ cần được loại bỏ.

Ví dụ:

  • Antonio had finished telling the story by the time I went to class.
  • By the time I went to class, Antonio had finished telling the story.

Hai câu này đều được dịch ra tiếng Việt là: Khi tôi đến, Antonio đã kể xong câu chuyện rồi.

Phân biệt giữa by the time với when, as & until

Ngoài liên từ by the time, trong tiếng Anh chúng ta còn gặp một số liên từ chỉ thời gian khác như when, as, until. Vậy làm sao để phân biệt những liên từ này, để có thể lựa chọn và sử dụng một cách chính xác nhất? Anh ngữ Quốc tế PEP đã tổng hợp trong bảng dưới đây, bạn tham khảo nhé.

Từ nối Ý nghĩa Ví dụ
By the time Hành động, sự việc kết thúc hoặc xảy ra trước một thời điểm nhất định. I will finish my homework by the time my parents come home.
When Hành động, sự việc xảy ra ở một thời điểm nhất định. I will call my mom when I get to the airport.
Until Hành động, sự việc đã xảy ra trước khi một hành động, sự việc khác xảy ra. I will wait at the zoo’s gate until you come back.
As Hai hành động hoặc sự việc xảy ra đồng thời, cùng một lúc. The sun was shining as we walked to the park.

Các cụm từ, cấu trúc khác về thời gian

Ngoài những từ đã liệt kê ở trên, trong tiếng Anh còn nhiều cụm từ, cấu trúc khác về thời gian được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau. PEP xin liệt kê tới bạn đọc một số từ thường gặp như sau:

At: vào lúc nào đó. Thường sử dụng như: at night (vào ban đêm), at dawn (lúc bình minh), at sunrise (lúc bình minh) …

Ví dụ: I get up at 7AM everyday – Tôi thức dậy lúc 7h sáng hàng ngày.

On: vào. Thường sử dụng như: on Monday (vào thứ Hai), on January 30th (vào ngày 30 tháng 1), on my birthday (vào ngày sinh nhật của tôi), on the weekend (vào cuối tuần), on vacation (vào kỳ nghỉ)

Ví dụ: My birthday party will be held on October 26th – Tiệc sinh nhật của tôi sẽ được tổ chức vào ngày 26 tháng 10.

In: trong. Thường sử dụng như: in the morning (vào buổi sáng), in the future (trong tương lai), in the past (trong quá khứ), in a year (trong một năm), in two weeks (trong hai tuần).

Ví dụ: My birthday party will be held in the evening on October 26th – Tiệc sinh nhật của tôi sẽ được tổ chức vào tối ngày 26 tháng 10.

For: trong một khoảng thời gian, thường gặp trong thì hiện tại hoàn thành. Thường sử dụng như: for a week (trong một tuần), for a month (trong một tháng), for a long time (trong một thời gian dài), for a short time (trong một thời gian ngắn).

Ví dụ: Andrew has been Vietnam for a long time – Andrew đã ở Việt Nam một thời gian dài.

Since: từ một mốc thời gian nào đó, thường gặp trong thì hiện tại hoàn thành. Thường sử dụng như: since yesterday (từ hôm qua), since last week (từ tuần trước), since last month (từ tháng trước), since last year (từ năm ngoái), since I was a child (từ khi tôi còn nhỏ).

Ví dụ: Andrew has been Vietnam since 2020 – Andrew đã ở Việt Nam từ năm 2020.

Bài tập vận dụng và đáp án về cấu trúc by the time

Các bạn hãy cùng PEP thực hành làm bài tập điền đáp án dưới đây để hoàn thành câu nhé!

1. By the time Lizzy … (finish) her studies, she … (be) in Singapore for 7 years.

A. finished – had been

B. finished – has been

C. finishes – had been

D. finished – will have been

2. By the time my mother arrived home, my brother … (leave).

A. leaves

B. had left

C. left

D. will have left

3. By the time we were at Maggie’s party, they … (eat) all the cake.

A. Eat

B. Ate

C. Eaten

D. Had eaten

4. By the time my dad … (reach) home, darkness had fallen.

A. Reach

B. Reached.

C. Had reached

D. Reaches

5. Laura’s sister had watered all the plants in the garden by the time her brother … (come) home.

A. Come

B. Had come

C. Came

D. Have come

Đáp án: 1 – A, 2 – B, 3 – D, 4 – B, 5 – C.

Trên đây Anh ngữ Quốc tế PEP đã giới thiệu đến bạn chi tiết về cấu trúc by the time cũng như ý nghĩa và cách sử dụng của cấu trúc này. Bạn hãy nhớ luyện tập thường xuyên để có thể sử dụng thành thạo nhất nhé!

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top