Hotline: 0865.961.566

Cách sử dụng cấu trúc asked đúng ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc asked được sử dụng phổ biến nhất trong trường hợp chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp với động từ ask. Bài viết dưới đây Anh ngữ Quốc tế PEP xin giới thiệu đến bạn đọc cách sử dụng asked và cấu trúc câu tường thuật asked.

Asked là gì? – Cấu trúc asked được dùng khi nào?

Cấu trúc asked được dùng khi nào?
Cấu trúc asked được dùng khi nào?

Ask là một động từ trong tiếng Anh, được dùng để hỏi, đề nghị hoặc yêu cầu điều gì đó với ai. Ở thì quá khứ và khi chia dưới trạng thái phân từ hai, động từ ask sẽ được chia ở dạng asked.

Trong câu trực tiếp và câu gián tiếp, câu tường thuật với cấu trúc asked thường xuất hiện khi dùng để kể lại các câu hỏi một cách gián tiếp. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số ví dụ sau với cấu trúc câu asked nhé.

  • He asked me about homework yesterday – Hôm qua cậu ấy đã hỏi tôi về bài tập về nhà.
  • He asked me whether she liked those shoes or not – Anh ấy hỏi tôi liệu cô ta có thích đôi giày đó không.
  • My sister asked me to open the window – Chị gái nhờ tôi mở cửa sổ.

Cách sử dụng cấu trúc asked đúng ngữ pháp tiếng Anh

Để hiểu thêm cách sử dụng cấu trúc asked trong tiếng Anh, chúng ta hãy cùng nghiên cứu qua từng cấu trúc và trường hợp cụ thể như sau.

Cấu trúc asked ở câu hỏi Yes or No question

Ý nghĩa: Với câu hỏi Yes or No, người được hỏi sẽ đưa ra câu trả lời là Yes hoặc No. Khi đó, câu gián tiếp của cấu trúc này khi sử dụng asked sẽ như sau. Tên gọi khác của cấu trúc này là cấu trúc asked if.

Cấu trúc: S + asked + sb/wanted to know / wondered + if/whether + Clause.

Ví dụ

  1. “Do you live near Thu Le Park”, Tommy asked – “Bạn sống gần công viên Thủ Lệ không?”, Tommy hỏi.

=> Tommy asked me if I lived near there. – Tommy hỏi tôi có sống gần đó không.

  1. “Have you finished your mission yet?”, Annie’s manager asked – “Em đã hoàn thành nhiệm vụ chưa?”, Quản lý của Annie hỏi.

=> Annie’s manager asked her whether she had finished her mission yet, – Quản lý của Annie hỏi liệu cô ấy đã xong nhiệm vụ của mình chưa.

  1. “Can Jack drive a boat or not?” I asked Anna.  – Jack có thể lái tàu chứ – Tôi hỏi Anna.

=> I asked Anna whether Jack could drive a boat or not. – Tôi hỏi Anna liệu Jack có thể lái tàu không.

Cấu trúc asked với câu hỏi WH question

Ý nghĩa: Câu hỏi WH question là những câu hỏi bắt đầu với các từ để hỏi: What, When, Where, How, Who, Why…

Cấu trúc: S + asked/asked + sb/wondered/wanted to know + Clause.

Ví dụ:

  1. “When are you going to fix your motorbike?” He asked his classmate. – “Khi nào thì cậu đi sửa xe máy?”, anh ấy hỏi bạn cùng lớp.

=> He asked his classmate when he was going to fix his motorbike.

  1. Who is he?”, my mom asked. – “Anh ta là ai”, mẹ hỏi tớ.

=> My mom asked me who he was. – Mẹ tớ hỏi anh ấy là ai.

  1. “Where are you from?”, my teacher asked her. – “Em từ đâu đến”, giáo viên hỏi cô ấy.

=> My teacher asked her where she was from. – Giáo viên hỏi cô ấy từ đâu đến.

Cấu trúc asked với câu mệnh lệnh

Ý nghĩa: Khác với ý nghĩa sử dụng trong 2 loại câu hỏi trên, cấu trúc asked ở câu mệnh lệnh sẽ có nghĩa đề nghị, yêu cầu.

Cấu trúc:

  • Câu trực tiếp: V-inf/Don’t + V-inf, (please!)
  • Câu gián tiếp: S + asked + sb + (not) + to V-inf (có thể dùng told, advised, ordered, wanted, warned thay cho asked với ý nghĩa thương đương).

Ví dụ:

  1. “Open the door”, the police asked Jack. – “Mở cửa ra”, cảnh sát yêu cầu Jack.

=> The police asked them to open the door. – Cảnh sát yêu cầu họ mở cửa.

  1. “Do not litter in the house”, my mom asked us. – “Không được vứt rác ra nhà”, mẹ tôi đề nghị.

=> My mom asked us not to litter in the house. – Mẹ tôi đề nghị không vứt rác ra nhà.

  1. “Keep off the grass”, the security asked me. – “Tránh xa bãi cỏ”, bảo vệ yêu cầu tôi.

=> The security asked me to keep off the grass. – Bảo vệ yêu cầu tôi tránh xa bãi cỏ.

Các lưu ý khi sử dụng cấu trúc asked

1. Lùi thì: Thời gian của động từ trong câu gián tiếp cần được điều chỉnh cho phù hợp với thời gian của câu trực tiếp.

Quy tắc lùi thì cụ thể như sau:

  • Hiện tại đơn -> Quá khứ đơn:

Ví dụ: He asked me what I was doing. (Câu trực tiếp: What are you doing?)

  • Hiện tại tiếp diễn -> Quá khứ tiếp diễn:

Ví dụ: She asked me what I was watching on TV. (Câu trực tiếp: What are you watching on TV?)

  • Quá khứ đơn -> Quá khứ hoàn thành:

Ví dụ: He asked me if I had finished my homework. (Câu trực tiếp: Did you finish your homework?)

  • Tương lai đơn -> Quá khứ đơn:

Ví dụ: She asked me if I would go to the party. (Câu trực tiếp: Will you go to the party?)

2. Trật tự từ: Trật tự từ trong câu gián tiếp có thể thay đổi tùy theo ngữ cảnh.

Chúng ta sẽ thường gặp hai dạng:

  • S + asked + O (sb) + Wh-question/if/whether + Clause
  • O (sb) + asked + S + Wh-question/if/whether + Clause

Ví dụ:

Câu trực tiếp: “What is your name?”

-> Câu gián tiếp:

He asked me what my name was. (S + asked + O + Wh-question)

I asked him what his name was. (O + asked + S + Wh-question)

Câu trực tiếp: “Do you like English?”

-> Câu gián tiếp:

She asked me if I liked English. (S + asked + O + if/whether + Clause)

I asked her if she liked English. (O + asked + S + if/whether + Clause)

3. Thay thế “asked”:

  • Có thể sử dụng một số từ khác thay cho “asked” như: inquired, wondered, wanted to know,…
  • Lựa chọn từ phù hợp với ngữ cảnh và ý nghĩa câu.

Ví dụ:

– He inquired about my health. (Hỏi thăm sức khỏe)

– She wondered if I could help her with the project. (Tự hỏi liệu tôi có thể giúp cô ấy dự án hay không)

– He wanted to know if I was coming to the party. (Muốn biết liệu tôi có đến dự tiệc hay không)

4. Một số lưu ý khác:

Sử dụng “or not” trong câu hỏi Yes/No có hai phương án:

  • “or not” có thể đặt sau “if/ whether” hoặc ở cuối câu.
  • Với “if”, “or not” chỉ có thể đặt ở cuối câu.

Ví dụ:

– He asked me if I was going to the party or not.

– She asked me whether I was going to the party or not.

– He asked me if I was going to the party (or not).

Chú ý đến các từ thay thế:

  • “this” -> “that”
  • “here” -> “there”
  • “now” -> “then”
  • “today” -> “that day”
  • “tomorrow” -> “the next day”
  • “yesterday” -> “the day before”

Cách làm dạng bài viết lại câu với asked

Cách làm dạng bài viết lại câu với asked
Cách làm dạng bài viết lại câu với asked

Cùng với 3 cấu trúc asked ở trên, tương ứng ta cũng sẽ có 3 dạng bài tập viết lại câu với asked như sau, thường gặp nhất là cấu trúc asked me. Để làm bài tập này một cách chính xác, bạn nên tiến hành theo các bước dưới đây:

  • Xác định loại câu: Đầu tiên bạn cần xác định loại câu cần viết lại là câu khẳng định, phủ định hay nghi vấn.
  • Chuyển về câu gián tiếp theo các nguyên tắc sau:
    • Nếu câu gốc là câu nghi vấn, khi chuyển về câu gián tiếp sẽ sử dụng các từ như asked, wondered…
    • Nếu câu gốc là câu phủ định hoặc khẳng định, thì bạn sẽ cần thêm các từ để hỏi như asked, đồng thời đổi ngôi và thì của câu.
  • Với động từ sẽ lùi 1 thì theo quy tắc (riêng với động từ tobe, dùng was với tất cả các ngôi); ngôi của câu sẽ cần chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp theo quy tắc.
  • Chú ý đến thứ tự các từ trong câu và chắc chắn rằng nghĩa của câu không bị thay đổi.
  • Đọc lại câu đã viết lại 1 lượt và sửa lại nếu cần thiết.

Bạn hãy tham khảo cách viết lại câu gián tiếp với 3 loại câu sau nhé.

  • Câu hỏi Yes or No question: S + asked + sb/wanted to know / wondered + if/whether + Clause

Ví dụ 1: “Did you watch that movie?”, my friend asked me.

Cách viết lại câu trên sẽ trở thành: My friend asked me if/ whether I had watched that movie.

Trong trường hợp câu gốc có cụm từ or not, bạn lưu ý chỉ sử dụng whether, không sử dụng if nhé.

Ví dụ 2: “Did you watch that movie or not?, my friend asked me.

Cách viết lại câu với asked sẽ là: My friend asked me whether I had watched that movie.

  • Câu hỏi WH question: S + asked/ asked + sb/ wondered/ wanted to know + Clause.

Ví dụ 3: “Why do you eat my apples?”, my sister asked me.

Cách viết lại câu sẽ là: My sister asked me why I ate her apples.

Ví dụ 4: “Where are you going next summer?”, my classmate asked me.

Cách viết lại câu sẽ là: My classmate asked me where I was going next summer.

  • Câu mệnh lệnh: S + asked + sb + (not) + to V-inf.

Ví dụ: “Turn on the fan”, my husband said to me.

Cách viết lại câu sẽ là: My husband asked me to turn on the fan.

“Do not get up late”, my mom told me.

Cách viết lại câu sẽ là: My mom asked me not to get up late.

Bài tập vận dụng và đáp án

Ở các phần nội dung trên của bài viết, chúng ta đã được học rất nhiều về lý thuyết. Vì vậy các bạn hãy cùng làm bài tập viết lại câu sau đây nhé!

  1. “Open the history books.”, the teacher said to us.

=> The teacher asked us…

  1. “What did you do last Friday?” Rose asked her friend.

=> Rose asked her friend what…

  1. “How many subjects have you finished since 2021?” the examiner asked Johny.

=> Examiner asked Johny how…

  1. “Are you looking for someone?” – His assistance asked.

=> His assistance asked if…

Đáp án

  1.     The teacher asked us to open the history books.
  2.     Rose asked her friend what he had done last Friday.
  3.     The examiner asked Johny how subjects he had finished since 2021.
  4.     His assistant asked if he was looking for someone.

Các cụm từ, thành ngữ với asked

  • Ask after someone: hỏi thông tin về ai đó, thường là về sức khỏe của họ

Ví dụ: Tell your mom I was asking after her. – Nói với mẹ cậu là tớ đang hỏi thăm bà ấy.

  • Ask around: hỏi nhiều người khác nhau để có được thông tin hoặc sự giúp đỡ từ họ.

Ví dụ: We’re asking around for taking care our son because our nanny just moved away. – Chúng tôi đang nhờ mọi người chăm sóc con trai vì bảo mẫu của chúng tôi mới chuyển đi.

  • Ask for someone: nói rằng bạn muốn gặp hoặc nói chuyện với ai đó.

Ví dụ: A young lady was here asking for you this morning. – Một phụ nữ muốn nói chuyện với bạn sáng nay.

  • Ask for something: Yêu cầu một điều gì đó.

Ví dụ: She asked for extra cheese on her pizza – Cô ấy yêu cầu pizza nhiều phô mai.

  • Ask someone in: mời ai đó vào một tòa nhà hoặc một căn phòng, thường dùng nhất là nhà của chính mình.

Ví dụ: I would ask you in for a coffee, but I have to get up early for work in the morning – Tôi nên mời bạn vào nhà uống cà phê nhưng tôi phải dậy sớm để đi làm vào buổi sáng.

  • Ask someone out: mời ai đó đi cùng bạn đến một nơi như quán café, rạp chiếu phim hoặc nhà hàng, đặc biệt đây là một cách để bắt đầu một mối quan hệ lãng mạn.

Ví dụ: You should ask Sophia out sometime. – Thỉnh thoảng bạn nên rủ Sophia ra ngoài chơi.

  • Ask questions of someone/something: đặt câu hỏi cho ai đó và bạn muốn họ trả lời.

Ví dụ: Don’t be afraid to ask questions of us with more experience. – Đừng ngại đặt câu hỏi với chúng tôi, những người có nhiều kinh nghiệm hơn.

  • Be someone’s for the asking: hãy là người được hỏi.

Ví dụ: With 5 years’ experience behind him, the promotion was Lucas’s for the asking. – Với 5 năm kinh nghiệm, việc thăng chức là do Lucas yêu cầu.

  • Be asking for it/trouble: cư xử một cách ngu ngốc và có thể gây ra vấn đề cho bạn.

Ví dụ: I’m not surprised Sam lost his job; he was really asking for it. – Tớ chẳng ngạc nhiên khi Sam mất việc, cậu ta thật sự yêu cầu điều đó.

  • You may well ask: Sẽ rất thú vị nếu được biết.

Ví dụ: Andy is going to buy a new car. You may well ask what color it is. – Andy sắp mua xe mới đó. Sẽ rất thú vị nếu bạn biết nó màu gì.

Bạn sẽ thường xuyên gặp cấu trúc asked trong các bài tập tiếng Anh cũng như giao tiếp hàng ngày. Vì vậy bạn hãy nhớ học kỹ ngữ pháp ở bài tổng hợp trên đây của Anh ngữ quốc tế PEP nhé.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top