Hotline: 0865.961.566

Câu hỏi đuôi: phân loại, cách dùng & cách làm bài

Câu hỏi đuôi (Tag Question) là một dạng câu hỏi ngắn được đặt ở cuối một câu trần thuật, thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày để xác nhận thông tin hoặc thể hiện sự nghi ngờ. Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng, xuất hiện nhiều trong các dạng đề thi. Các bạn hãy cùng PEP ôn tập lại kiến thức về câu hỏi đuôi trong bài viết dưới đây nhé!

Câu hỏi đuôi (Tag Question) là gì?

Định nghĩa câu hỏi đuôi (Tag question)
Định nghĩa câu hỏi đuôi (Tag question)

Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi thường đứng ở cuối câu nhằm yêu cầu người nghe xác nhận hoặc phản hồi thông tin đã được trình bày trong mệnh đề trước đó. Nói một cách khác, câu hỏi đuôi sử dụng để kiểm chứng chứng lại sự chính xác của mệnh đề trước đó.

Câu hỏi đuôi thường ở dạng đúng sai và được ngăn cách với mệnh đề trần thuật bởi dấu phẩy. Mục đích chính của câu hỏi đuôi là tạo sự tương tác và kích thích người nghe vào cuộc trò chuyện. Sử dụng câu hỏi đuôi một cách thông minh và hiệu quả có thể làm tăng sự tương tác và tính hấp dẫn trong giao tiếp.

Ví dụ: 

  • Do you want to join this course, don’t you? – Bạn có muốn tham gia khóa học này, phải không?
  • She’s a talented singer, isn’t she? – Cô ấy là 1 ca sĩ tài năng phải không?

Câu hỏi đuôi được dùng khi nào?

Câu hỏi đuôi được sử dụng phổ biến trong giao tiếp cuộc sống hàng ngày. Người nói còn nghi ngờ, họ muốn dùng câu hỏi đuôi để xác định độ chính xác của mệnh đề phía trước. Và họ thường nhấn mạnh ở cuối câu khi giao tiếp.

Mặt khác, câu hỏi đuôi còn được dùng khi người hỏi muốn người nghe đồng ý với thông tin mình đã truyền đạt trước đó. Trong trường hợp này, câu hỏi đuôi đóng vai trò thể hiện phong thái giao tiếp hoặc thể hiện cảm xúc của người hỏi. Khi dùng cấu trúc câu hỏi đuôi, người nói sẽ không nhấn giọng ở cuối câu.

Nếu mệnh đề trước câu hỏi đuôi được dùng ở thể phủ định thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định và ngược lại. Trong câu, cấu trúc câu hỏi đuôi thường được trình bày dưới dạng viết tắt.

Ngoài ra chúng ta có thể dùng câu hỏi đuôi còn với rất nhiều mục đích khác như sau:

  • Xác nhận thông tin: Để kiểm tra xem người nghe có hiểu đúng thông tin mà người nói đã truyền tải hay không.
  • Khuyến khích phản hồi: Để khuyến khích người nghe tham gia vào cuộc trò chuyện.
  • Làm cho câu nói nhẹ nhàng hơn: Để làm cho câu nói bớt trang trọng và tự nhiên hơn.

Phân loại câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh có thể phân thành nhiều loại khác nhau nhưng chủ yếu sẽ được phân loại theo mục đích và ngữ cảnh sử dụng:

  • Khi mục đích hỏi để xác nhận thông tin, người trả lời sẽ trả lời ở dạng Yes/ No để xác nhận tính chính xác của thông tin.

Ví dụ:

They have finished the project, haven’t they? – Họ đã hoàn thành dự án rồi phải không?

Yes, they have completed the project. – Đúng vậy, họ đã hoàn thành dự án.

  • Khi mục đích hỏi để đề xuất sự đồng ý hay phản đối. Trong trường hợp này, câu trả lời sẽ ở dạng Yes/ No để đưa ra sự đồng ý hay phản đối.

Ví dụ:

You won’t forget to pick me up, will you? – Bạn sẽ không quên đón tôi phải không?

Yes, I will – Đúng, tôi sẽ đón bạn.

  • Khi mục đích câu hỏi đuôi là một lời mời, đề nghị, Câu trả lời sẽ ở dạng Yes/ No để đưa ra nhận lời hoặc từ chối lời mời.

Ví dụ: Let’s go out for dinner, shall we? – Chúng ta ra ngoài ăn tối nhé?.

Cấu trúc câu hỏi đuôi với các thì hiện tại, quá khứ, tiếp diễn, tương lai

Cấu trúc câu hỏi đuôi
Cấu trúc câu hỏi đuôi
Thì Câu khẳng định Câu phủ định
Thì hiện tại đơn S + V_s/es + (O), haven’t/hasn’t + S?
S + don’t/doesn’t + V_b + (O), do/does + S?
Ví dụ: You speak English, haven’t you?
Ví dụ: You don’t speak English, do you?
Thì hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V_ing + (O), aren’t/isn’t/am + S + V_ing?
S + am/is/are + not + V_ing + (O), are/is/am + S + V_ing?
Ví dụ: You are studying now, aren’t you?
Ví dụ: You aren’t studying now, are you?
Thì quá khứ đơn S + V_ed (O), didn’t/hasn’t + S?
S + didn’t + V_b (O), did + S?
Ví dụ: You went to the cinema last night, didn’t you?
Ví dụ: You didn’t go to the cinema last night, did you?
Thì quá khứ hoàn thành S + had + V_pp + (O), hadn’t/hasn’t + S?
S + hadn’t + V_pp + (O), had + S?
Ví dụ: You had finished your homework before you went to bed, hadn’t you?
Ví dụ: You hadn’t finished your homework before you went to bed, had you?
Thì tương lai đơn S + will/shall + V_b (O), won’t/shall not + S?
S + won’t/shall not + V_b (O), will/shall + S?
Ví dụ: You will come to the party tonight, won’t you?
Ví dụ: You won’t come to the party tonight, will you?
Thì tương lai tiếp diễn S + will/shall be + V_ing + (O), won’t/shall not be + S + V_ing?
S + won’t/shall not be + V_ing + (O), will/shall + S + V_ing?
Ví dụ: You will be working at 8 o’clock tomorrow, won’t you?
Ví dụ: You won’t be working at 8 o’clock tomorrow, will you?

Các dạng câu hỏi đuôi đặc biệt

1. Câu hỏi đuôi với “let’s”

Khi mệnh đề chính bắt đầu bằng “Let’s”, phần câu hỏi đuôi sẽ là “shall we”.

Ví dụ: It’s awesome today. Let’s go swimming, shall we? (Hôm nay thật tuyệt vời. Chúng ta đi bơi nhé?)

2. Câu hỏi đuôi với “must”

Cách sử dụng “must” với câu hỏi đuôi thay đổi theo từng trường hợp:

  • TH1: “Must” chỉ sự cần thiết => dùng “needn’t”

Ví dụ: My student must study hard, needn’t they? (Học sinh của tôi phải học tập chăm chỉ, phải không?)

  • TH2: “Must” chỉ sự cấm đoán => dùng “must”

Ví dụ: You mustn’t come late at that special event, must you? (Bạn không được đến muộn trong sự kiện đặc biệt đó, phải không?)

  • TH3: “Must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại => dựa vào động từ theo sau “must”

Ví dụ: Phương must be a very intelligent student, isn’t he? (Phương hẳn là một học sinh rất thông minh phải không?)

  • TH4: “Must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (theo công thức “must have + P2”) => dùng “have/has”

Ví dụ: You must have stolen my pen, haven’t you? (Bạn chắc hẳn đã lấy trộm chiếc bút của tôi phải không?)

3. Câu hỏi đuôi với “have to”

Với động từ “have to/ have/ has”, sử dụng trợ động từ “did/ do/ does” ở phần câu hỏi đuôi.

Ví dụ: She has to go home, doesn’t she? (Cô ấy phải về nhà phải không?)

4. Câu hỏi đuôi của “I am”

Câu hỏi đuôi của “I am” có một ngoại lệ đặc biệt. Thay vì sử dụng “am I not?”, chúng ta sử dụng “aren’t I?”.

Ví dụ: I am right about that opinion, aren’t I? (Tôi đúng về ý kiến đó phải không?)

5. Đối với câu mệnh lệnh

Câu hỏi đuôi với câu mệnh lệnh thường sử dụng “will you” cho cả mệnh lệnh khẳng định và phủ định.

Ví dụ: Do sit down and drink tea, will you? (Hãy ngồi xuống và uống trà nhé?)

Don’t make noisy music, will you? (Bạn đừng mở nhạc ồn ào nhé?)

6. Câu hỏi đuôi với “everyone, everybody, anybody, anyone”

Câu hỏi đuôi với “everyone, everybody, anybody, anyone” thường sử dụng chủ ngữ “they” trong phần câu hỏi đuôi.

Ví dụ: Someone has seen him taking the expensive stuff, haven’t they? (Có người đã nhìn thấy anh ta lấy những thứ đắt tiền phải không?)

7. Câu hỏi đuôi với “nobody, nothing, no one”

Câu hỏi đuôi với “nobody, nothing, no one” thường sử dụng trợ động từ ở dạng khẳng định trong phần câu hỏi đuôi. Dưới đây là các ví dụ minh họa cho từng trường hợp:

  • Nobody:

Ví dụ: Nobody can do this exercise, can they?

Ví dụ: Nobody knows the answer, do they?

  • No one:

Ví dụ: No one has arrived yet, have they?

Ví dụ: No one saw the accident, did they?

  • Nothing:

Ví dụ: Nothing is wrong, is it?

Ví dụ: Nothing happened, did it?

8. Câu hỏi đuôi với “never, seldom, hardly, little, few”

Câu hỏi đuôi với các trạng từ phủ định như “never, seldom, hardly, little, few” thường sử dụng trợ động từ ở dạng khẳng định trong phần câu hỏi đuôi. Dưới đây là các ví dụ minh họa:

  • Never:

Ví dụ: She never eats meat, does she?

Ví dụ: He has never been to Japan, has he?

  • Seldom:

Ví dụ: They seldom go out at night, do they?

Ví dụ: Seldom have I seen such a beautiful sunset, have I?

  • Hardly:

Ví dụ: He hardly speaks English, does he?

Ví dụ: Hardly anyone showed up at the party, did they?

  • Little:

Ví dụ: There is little time left, isn’t there?

Ví dụ: Little effort was made to solve the problem, was it?

Ví dụ: There are few people who understand this topic, aren’t there?

Ví dụ: Few students passed the exam, did they?

9. Câu hỏi đuôi của “had better, would rather”

Câu hỏi đuôi với “had better” và “would rather” sử dụng trợ động từ “had” và “would” trong phần câu hỏi đuôi. Dưới đây là các ví dụ minh họa:

Ví dụ: He had better finish his homework, hadn’t he?

Ví dụ: We had better leave now, hadn’t we?

Ví dụ: She would rather stay home, wouldn’t she?

Ví dụ: They would rather go to the park, wouldn’t they?

10. Câu hỏi đuôi với “used to”

Câu hỏi đuôi với “used to” sử dụng trợ động từ “did” trong phần câu hỏi đuôi. Dưới đây là một số ví dụ minh họa:

  • Câu khẳng định:

Ví dụ: She used to live here, didn’t she?

Ví dụ: They used to play football every weekend, didn’t they?

  • Câu phủ định:

Ví dụ: He didn’t use to smoke, did he?

Ví dụ: We didn’t use to have a car, did we?

Các lưu ý khi dùng câu hỏi đuôi không thể bỏ qua

Khi sử dụng cấu trúc câu hỏi đuôi, có một số cấu trúc câu hỏi đuôi đặc biệt bạn cần lưu ý như sau:

  • Đối với “I am”, khi chuyển câu hỏi sang dạng phủ định, sẽ là “aren’t I”.

Ví dụ: câu khẳng định là “I am going to the party – Tôi đang đi dự tiệc” chuyển thành câu hỏi là “Aren’t I going to the party? – Tôi không đi dự tiệc à?”.

  • Must thành Needn’t khi trong câu diễn tả 1 việc quan trọng.

Ví dụ: câu khẳng định là “She must finish the project on time. – Cô ấy phải hoàn thành dự án đúng thời hạn.” chuyển đổi thành câu hỏi đuôi là “She needn’t finish the project on time, need she? – Cô ấy không cần phải hoàn thành dự án đúng thời hạn, phải không?”.

  • Đối với các động từ khuyết thiếu như “have/has/had to”, sử dụng thêm trợ động từ như: do, does, did để đặt câu hỏi đuôi.

Ví dụ: câu khẳng định là “She has to complete the assignment. – Cô phải hoàn thành nhiệm vụ.” chuyển đổi thành câu hỏi đuôi là “She has to complete the assignment, doesn’t she? – Cô ấy phải hoàn thành nhiệm vụ phải không?”

  • Khi ở trong câu thể hiện lời mời, câu hỏi đuôi dùng “won’t you”.

Ví dụ: “Let’s go to the movies tonight. – Tối nay chúng ta đi xem phim nhé.” sẽ được chuyển thành “Let’s go to the movies tonight, won’t you? – Tối nay chúng ta đi xem phim nhé, được không?”

  • Chủ ngữ trong mệnh đề chính là các đại từ bất định như: everybody, everyone, no one, somebody,… ở đâu hỏi đuôi sẽ dùng “they”.

Ví dụ: “Everybody likes pizza.- Mọi người đều thích pizza.” chuyển thành câu hỏi đuôi: “Everybody likes pizza, don’t they? – Mọi người đều thích pizza phải không?”.

  • Chủ ngữ trong câu là các đại từ bất định như: everything, something, nothing, câu hỏi đuôi sẽ sử dụng “it”.

Ví dụ: “Nothing is impossible.- Không có gì là không thể.” chuyển thành câu hỏi đuôi: “Nothing is impossible, is it? – Không có gì là không thể phải không?”.

  • Khi mệnh đề chính trong câu là câu cảm thán thì danh từ trong câu cần phải đổi thành đại từ làm chủ ngữ.

Ví dụ: “What a beautiful day it is! – Thật là một ngày đẹp trời!” chuyển thành câu hỏi đuôi “What a beautiful day it is, isn’t it? – Thật là một ngày đẹp trời phải không?”.

Cách làm dạng bài tập về câu hỏi đuôi chuẩn nhất

Bước 1: Xác định loại câu chính (khẳng định hay phủ định)

  • Xác định câu chính là câu khẳng định hay phủ định để quyết định dạng của câu hỏi đuôi (câu khẳng định sẽ có câu hỏi đuôi phủ định và ngược lại).

Bước 2: Xác định thì của động từ trong câu chính

  • Xác định thì của động từ trong câu chính để chọn đúng trợ động từ cho câu hỏi đuôi.

Bước 3: Chọn trợ động từ phù hợp

  • Sử dụng trợ động từ phù hợp dựa trên thì của câu chính (hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành, v.v.).

Bước 4: Chọn đại từ nhân xưng phù hợp

  • Đổi chủ ngữ của câu chính thành đại từ nhân xưng phù hợp để sử dụng trong câu hỏi đuôi.

Bước 5: Xây dựng câu hỏi đuôi

  • Kết hợp trợ động từ, đại từ nhân xưng, và dạng khẳng định/phủ định để tạo câu hỏi đuôi hoàn chỉnh.

Bước 6: Kiểm tra lại toàn bộ câu

  • Đọc lại cả câu chính và câu hỏi đuôi để đảm bảo ngữ pháp và ý nghĩa chính xác.

Ví dụ 1: Câu phủ định ở thì quá khứ đơn

  • Câu: He didn’t go to the party.
  • Bước 1: Xác định câu phủ định.
  • Bước 2: Thì quá khứ đơn.
  • Bước 3: Trợ động từ “did”.
  • Bước 4: Chủ ngữ là “he”.
  • Bước 5: Câu hỏi đuôi: “did he?”
  • Câu hoàn chỉnh: He didn’t go to the party, did he?

Ví dụ 2: Câu khẳng định với “have to”

  • Câu: Lien has to go home.
  • Bước 1: Xác định câu khẳng định.
  • Bước 2: Thì hiện tại đơn với “has to”.
  • Bước 3: Trợ động từ “does”.
  • Bước 4: Chủ ngữ là “she”.
  • Bước 5: Câu hỏi đuôi: “doesn’t she?”
  • Câu hoàn chỉnh: Lien has to go home, doesn’t she?

Bài tập vận dụng và đáp án

Bài tập vận dụng câu hỏi đuôi
Bài tập vận dụng câu hỏi đuôi

Bài tập: Hoàn thành các câu hỏi đuôi sau đây.

  1. He won’t mind if I borrow his car, …………?
  2. We won’t have any trouble finding a parking spot,…………..?
  3. She didn’t tell anyone about the surprise party,……………?
  4. They couldn’t solve the puzzle,…………?
  5. He won’t mind if I borrow his car,…………?
  6. We won’t be late for the meeting,….?
  7. He hadn’t visited his parents in months,…..?
  8. She hasn’t been to paris,….?
  9. He hadn’t visited his parents in months,….?
  10. He hasn’t eaten lunch yet,…..?

Đáp án: 1 – will he, 2 – will wet, 3 – did she, 4 – could they, 5 – will she, 6 – will we, 7 – had he, 8 – has she, 9 – had he, 10 – has he.

Trên đây là những kiến thức ngữ pháp cơ bản cũng như một số bài tập vận dụng về cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh. Hy vọng chúng sẽ hữu ích đối với bạn. Đừng quên truy cập vào website của Anh ngữ Quốc tế PEP để biết thêm nhiều chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh mới nhé.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top