Hotline: 0865.961.566

Bảng động từ bất quy tắc thường gặp và cách ghi nhớ hiệu quả

Home / Blog / Kiến thức chung / Bảng động từ bất quy tắc thường gặp và cách ghi nhớ hiệu quả

Học từ vựng tiếng Anh chưa bao giờ là việc dễ dàng, đặc biệt là khi tiếng Anh có rất nhiều động từ bất quy tắc. Hãy cùng Anh ngữ Quốc tế PEP tổng hợp bảng động từ bất quy tắc thường gặp và cách ghi nhớ hiệu quả ngay trong bài viết này nhé.

Động từ bất quy tắc là gì?

Động từ bất quy tắc trong tiếng Anh được hiểu là những động từ khi chia thì quá khứ (V2) và quá khứ hoàn thành (V3 / PII) thì không tuân theo quy tắc thông thường là thêm -ed vào cuối động từ.

Động từ bất quy tắc là gì?
Động từ bất quy tắc là gì?

Quy tắc chia động từ thường:

V1 V2 V3
V V-ed V-ed

Mỗi động từ bất quy tắc đều có một cách chia khác nhau. Bạn chỉ có thể sử dụng thành thạo chúng khi học thuộc, luyện tập và sử dụng thường xuyên.

Ví dụ về động từ bất quy tắc khi chia ở các thì:

V1 V2 V3 Ý nghĩa
Be was/ were been thì, là, bị, ở
Cut cut cut cắt, chặt

Trong tiếng Anh có hơn 600 động từ bất quy tắc, tuy nhiên, ta chỉ sử dụng phổ biến khoảng 50 động từ bất quy tắc.

>>> Cập Nhật Thêm: Cách làm bài tập điền từ loại trong tiếng Anh đạt điểm tối đa

Cách sử dụng động từ bất quy tắc

Ta sử dụng động từ bất quy tắc giống như động từ thường, tức là sẽ áp dụng trong những trường hợp dưới đây:

Dùng trong các thì như quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành.

  • Thì quá khứ đơn: Động từ được chia ở thì quá khứ đơn (V2) được dùng để diễn tả một hoặc một loạt hành động đã xảy ra trong quá khứ, có thời gian cụ thể xảy ra. Hoặc, sử dụng để diễn tả một hoặc nhiều hành động liên tục xảy ra chính xác ở đâu, thời gian nào trong quá khứ.
  • Thì hoàn thành: Động từ được chia ở dạng hoàn thành (V3 / PII), được dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn đang kéo dài đến hiện tại, có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai, trong một số trường hợp không cần xác định thời gian cụ thể.

Tuy nhiên, khác với động từ thường, ta cần thận trọng và học thuộc lòng quy tắc để chia đúng động từ gốc (V1) sang thì quá khứ (V2) và thì hiện tại hoàn thành (V3) nếu đó là một động từ bất quy tắc.

Có hai loại động từ bất quy tắc là động từ bất quy tắc ở cột hai (V2) – dùng cho quá khứ đơn và động từ bất quy tắc ở cột ba (V3 / PII) – dùng trong thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành. Các bạn nên học bảng động từ bất quy tắc do Anh ngữ Quốc tế đã tổng hợp lại (trong mục 4.) để dễ dàng ghi nhớ. 

Cách sử dụng động từ bất quy tắc
Cách sử dụng động từ bất quy tắc

Phương pháp ghi nhớ và học thuộc bảng động từ bất quy tắc

  • Tạo sự hứng thú cho bản thân

Hãy tạo cho bản thân sự hứng thú khi học động từ bất quy tắc. Bạn có thể làm một số bài tập ôn luyện động từ bất quy tắc theo kiểu trắc nghiệm, hoặc dạng bài điền vào chỗ trống để nhớ động từ bất quy tắc thật lâu so với việc làm các dạng bài tập tự luận dài, bài tập đặt câu hoặc các dạng bài dịch thuật. Các bài tập trắc nghiệm sẽ giúp bạn đỡ áp lực hơn và việc có nhiều phương án để chọn lựa cũng kích thích khả năng tư duy ghi nhớ nhiều hơn.

  • Ôn tập bảng động từ bất quy tắc cùng bạn bè

Học cùng bạn bè là phương pháp hiệu quả giúp bạn ghi nhớ kiến thức được lâu. Việc tự học có thể giúp bạn tập trung, tuy nhiên, lại gây ra khó khăn trong việc kiểm tra lại kiến thức đã học. Do đó, hãy học nhóm cùng bạn bè của mình.

Bạn có thể tạo nhóm có từ 2 – 3 thành viên để các thành viên trong nhóm có thể kiểm tra chéo kiến thức cho nhau và giúp nhau cùng tiến bộ. Việc sử dụng động từ bất quy tắc trong các mẫu câu đàm thoại cũng là một cách học hay. Bạn có thể trò chuyện, trao đổi cùng những người bạn của mình bằng tiếng Anh và lồng ghép các từ bất quy tắc đã được học để luyện tập thêm. 

  • Đặt ví dụ với các động từ bất quy tắc để ghi nhớ lâu hơn

Một trong những mẹo để ghi nhớ động từ bất quy tắc là hãy tập đặt ví dụ với mỗi động từ. Chẳng hạn, với động từ “eat” ta có thể tạo thành câu như sau:

“I eat the ice cream, I ate the spaghetti, but I have never eaten spaghetti ice cream.”

Tuy nhiên, trước khi đặt câu, bạn cần hiểu rõ cách sử dụng từng thể V2, V3 của động từ trong từng thì ngữ pháp để việc đặt câu được chính xác nhất.

  • Ôn tập qua các app học tiếng Anh trên điện thoại hoặc qua game

Khi học động từ bất quy tắc, việc thường xuyên ôn tập động từ để nhớ lâu và nhớ sâu là rất quan trọng.

Đặc biệt, thông qua các trò chơi hay app học tiếng Anh, bạn sẽ thấy việc này càng thú vị và dễ hiểu hơn. Mỗi ngày bạn chỉ cần dành ra từ 30 phút đến 1 tiếng đồng hồ để hoàn thành một bài tập nhỏ, một bài nghe nhỏ hoặc một mẫu đàm thoại ngắn trên ứng dụng điện thoại hoặc các game học tiếng Anh. Việc này cũng giúp ích bạn trong việc ghi nhớ động từ bất quy tắc lâu hơn.

  • Tự học theo danh sách bảng động từ bất quy tắc thường gặp

Anh ngữ Quốc tế PEP đã biên soạn danh sách này bao gồm top 50 động từ bất quy tắc thường gặp. Hãy lưu lại ngay danh sách trong phần dưới đây và áp dụng các phương pháp kể trên để ghi nhớ các động từ bất quy tắc hiệu quả hơn nhé.

Phương pháp ghi nhớ và học thuộc bảng động từ bất quy tắc
Phương pháp ghi nhớ và học thuộc bảng động từ bất quy tắc

Bảng động từ bất quy tắc thường gặp

V1 V2 V3 Ý nghĩa
abide abode/ abided abode/ abided lưu trú, lưu lại
Arise arose arisen phát sinh
awake awoke awoken đánh thức, thức
Be was/ were been thì, là, bị, ở
Bear bore borne mang, chịu đựng
become became become trở nên
befall befell befallen xảy đến
begin began begun bắt đầu
behold beheld beheld ngắm nhìn
Bend bent bent bẻ cong
beset beset beset bao quanh
bespeak bespoke bespoken chứng tỏ
Bid bid bid trả giá
Bind bound bound buộc, trói
bleed bled bled chảy máu
Blow blew blown thổi
break broke broken đập vỡ
breed bred bred nuôi, dạy dỗ
Bring brought brought mang đến
broadcast broadcast broadcast phát thanh
Build built built xây dựng
Burn burnt/burned burnt/burned đốt, cháy
Buy bought bought mua
Cast cast cast ném, tung
Catch caught caught bắt, chụp
Chide chid/ chided chid/ chidden/ chided mắng, chửi
choose chose chosen chọn, lựa
cleave clove/ cleft/ cleaved cloven/ cleft/ cleaved chẻ, tách hai
cleave clave cleaved dính chặt
Come came come đến, đi đến
Cost cost cost có giá là
Cut cut cut cắt, chặt
Deal dealt dealt giao thiệp
Dig dug dug đào
Dive dove/ dived dived lặn, lao xuống
draw drew drawn vẽ, kéo
dream dreamt/ dreamed dreamt/ dreamed mơ thấy
drink drank drunk uống
Drive drove driven lái xe
dwell dwelt dwelt trú ngụ, ở
eat ate eaten ăn
fall fell fallen ngã, rơi
feed fed fed cho ăn, nuôi
feel felt felt cảm thấy
fight fought fought chiến đấu
find found found tìm thấy, thấy
flee fled fled chạy trốn
fling flung flung Tung (cánh)
fly flew flown bay

Trên đây Anh ngữ Quốc tế PEP đã cung cấp những kiến thức về bảng động từ bất quy tắc thường gặp. Để nắm rõ hơn về các điểm ngữ pháp và từ vựng ứng dụng trong tiếng Anh, hãy liên hệ ngay trung tâm để được tư vấn cụ thể nhé.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top