Hotline: 0865.961.566

Đứng sau tính từ là gì? Các vị trí của tính từ trong câu

Để học tốt tiếng Anh, điều đầu tiên các bạn cần phải nắm được đó chính là nắm vững các kiến thức về các từ loại đó chẳng hạn như danh từ, động từ hay tính từ,…Vậy bạn có biết sau tính từ là gì hay không? Vị trí của các tính từ trong câu được sắp xếp như thế nào? Nếu bạn còn băn khoăn câu trả lời, hãy để trung tâm Anh Ngữ Quốc tế PEP giải đáp qua bài viết sau đây nhé!

Tính từ trong tiếng Anh là gì?

Trước khi tìm hiểu đứng sau tính từ là gì hãy cùng nhìn lại khái niệm của tính từ trong Tiếng Anh nhé! Thông thường, tính từ (Adjective) là một từ loại dùng để mô tả tính chất, trạng thái, hoặc đặc điểm của con người, sự vật hoặc hiện tượng,… Có 2 loại tính từ đó chính là tính từ miêu tả sự vật và tính từ miêu tả con người. 

Ví dụ: 

  • “Big” (lớn), “small” (nhỏ), “tall” (cao), và “short” (thấp) là các tính từ mô tả kích thước hoặc chiều cao của một đối tượng.
  • “Beautiful” (đẹp), “ugly” (xấu), “handsome” (đẹp trai), và “pretty” (xinh đẹp) là các tính từ mô tả ngoại hình hoặc vẻ đẹp của một người hoặc một vật.
  • “Fast” (nhanh), “slow” (chậm), “quick” (nhanh chóng), và “speedy” (nhanh nhẹn) là các tính từ mô tả tốc độ hoặc sự nhanh chóng của một hành động.

Sau khi bạn đã nắm được tính từ là gì, hãy cùng khám phá các loại tính từ trong tiếng anh để biết sau tính từ cần gì qua các thông tin tiếp theo nhé! 

Tính từ trong tiếng anh là gì?
Tính từ trong tiếng anh là gì?

Phân loại tính từ

  • Tính từ miêu tả (Descriptive adjectives): Đây là nhóm tính từ chủ yếu được sử dụng để miêu tả tính chất, đặc điểm hoặc trạng thái của danh từ. Ví dụ: “beautiful” (đẹp), “happy” (vui vẻ), “tall” (cao), “intelligent” (thông minh).
  • Tính từ sở hữu (Possessive adjectives): Đây là nhóm tính từ được sử dụng để chỉ sự sở hữu hoặc quan hệ. Ví dụ: “my” (của tôi), “your” (của bạn), “his” (của anh ấy), “their” (của họ).
  • Tính từ số lượng (Quantitative adjectives): Đây là nhóm tính từ sử dụng để chỉ số lượng hoặc thứ tự của danh từ. Ví dụ: “one” (một), “first” (đầu tiên), “many” (nhiều), “few” (ít).
  • Tính từ so sánh (Comparative adjectives): Đây là nhóm tính từ sử dụng để so sánh tính chất giữa hai hoặc nhiều danh từ. Ví dụ: “bigger” (lớn hơn), “more beautiful” (đẹp hơn), “less intelligent” (kém thông minh hơn).
  • Tính từ chỉ nguồn gốc (Origin adjectives): Đây là nhóm tính từ sử dụng để chỉ xuất xứ hoặc nguồn gốc của danh từ. Ví dụ: “American” (Mỹ), “Chinese” (Trung Quốc), “ancient” (cổ).
  • Tính từ chỉ màu sắc (Color adjectives): Đây là nhóm tính từ được sử dụng để chỉ màu sắc của danh từ. Ví dụ: “red” (đỏ), “blue” (xanh), “yellow” (vàng), “black” (đen)….

Khi bạn đã phân biệt được cơ bản các loại tính từ, hãy cùng tìm hiểu các chức năng của tính từ để hiểu được sau tính từ là từ loại gì trong tiếng Anh nhé!

>>> Cập Nhật Thêm: IELTS bao nhiêu để đi du học? IELTS 5.0 có đi du học được không?

Chức năng của tính từ

Đi sau tính từ là gì? còn phụ thuộc vào từng ngữ cảnh và cách sử dụng. Để hiểu rõ hơn, bạn phải nắm được các chức năng cơ bản của tính từ, cụ thể:

  • Miêu tả tính chất và đặc điểm của danh từ: Tính từ được sử dụng để mô tả tính chất, trạng thái, kích thước, màu sắc, hình dạng và các đặc điểm khác của một danh từ. Ví dụ: “a beautiful sunset” (một hoàng hôn đẹp), “a large house” (một căn nhà lớn), “a blue sky” (một bầu trời xanh).
  • Đặt câu hỏi về tính chất của danh từ: Tính từ cũng được sử dụng để hỏi về tính chất của một danh từ. Ví dụ: “What color is the car?” (Xe màu gì?), “How tall is he?” (Anh ta cao bao nhiêu?), “Which book do you want to read?” (Bạn muốn đọc quyển sách nào?).
  • So sánh tính chất giữa các danh từ: Tính từ cũng có chức năng so sánh tính chất giữa hai hoặc nhiều danh từ. Có ba dạng so sánh: so sánh bằng (comparative), so sánh hơn nhất (superlative), và so sánh bằng nhau (equality). Ví dụ: “She is taller than her sister” (Cô ấy cao hơn chị gái), “This is the most expensive car” (Đây là chiếc xe đắt nhất), “My house is as big as yours” (Nhà tôi bằng lớn như của bạn).
  • Sở hữu và quan hệ: Tính từ sở hữu được sử dụng để chỉ sự sở hữu hoặc quan hệ với một danh từ. Ví dụ: “his book” (quyển sách của anh ta), “our house” (ngôi nhà của chúng ta).

Chức năng của tính từ

Vị trí của tính từ – Sau tính từ là gì?

Trong tiếng anh sau tính từ là gì? sẽ được trung tâm Anh Ngữ Quốc tế PEP bật mí ngay sau đây. 

Tính từ đứng sau danh từ nằm trong cụm danh từ

Sau tính từ sẽ là danh từ, khi nó dùng để bổ nghĩa cho danh từ. Khi tính từ nằm trong cụm danh từ, nó đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ đó. Trong tình huống có nhiều các tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ thì vị trí của các tính từ ấy sẽ được sắp xếp theo thứ tự lần lượt như sau: 

  • Opinion – ý kiến
  • Size – kích cỡ 
  • Age – tuổi
  • Shape – hình dạng
  • Color – màu sắc 
  • Origin – nguồn gốc 
  • Material – chất liệu 
  • Kind – loại 
  • Purpose – mục đích

Ngoài ra, còn có hai tính từ cùng loại xuất hiện trong cùng một câu, trong trường hợp đó để nối giữa hai tính từ này, bạn có thể dùng từ “and”. 

  • A smart and kind-hearted Asian man. (Một người đàn ông châu Á thông minh và tốt bụng.)
  • A confident and charismatic leader. (Một nhà lãnh đạo tự tin và hấp dẫn.)

>>>  Cập Nhật Thêm: Cách dùng và phân biệt On time – In time trong tiếng Anh

Tính từ đứng sau danh từ
Tính từ đứng sau danh từ nằm trong cụm danh từ

Tính từ đứng sau động từ tobe hoặc động từ liên kết 

Sau tính từ có thể là động từ tobe nếu câu được chia dưới dạng thì có động từ Tobe. Bên cạnh đó, trong trường hợp câu có chứa động từ liên kết thì tính từ còn đứng sau động từ này. Các động từ đó có thể là: c,…

Ví dụ: 

  • Cô ấy trông có vẻ vui mừng sau khi nhận được tin vui. 

(Cô ấy trông vui vẻ sau khi nhận tin vui.)

  • Anh ấy có vẻ mệt mỏi sau một ngày dài làm việc. 

(Anh ấy dường như mệt sau một ngày làm việc dài.)

Tính từ đứng sau để bổ nghĩa cho đại từ bất định 

Theo sau tính từ là gì? Tính từ còn đứng sau đại từ bất định và bổ nghĩa cho đại từ bất định đó. Sau đây sẽ là một số đại từ bất định thường xuyên xuất hiện trong tiếng Anh bạn có thể tham khảo: Someone; somebody; anybody; anyone; nobody; every body; everyone; nothing; everywhere;… 

Ví dụ: 

  • Không có ai sẵn sàng trả lời cuộc gọi của bạn vào lúc này. (Hiện tại không có ai rảnh để trả lời cuộc gọi của bạn.)
  • Có nơi nào yên tĩnh để tôi có thể học không? (Có nơi nào yên tĩnh mà tôi có thể học không?

Ngoài ra tính từ còn nằm sau 1 số động từ đặc biệt, cụ thể: cấu trúc Make + O + adj hoặc Find + O + adj 

Ví dụ: 

  • Cử chỉ ấm áp của anh khiến cô cảm thấy được yêu thương và trân trọng. (Hành động ấm áp của anh ấy khiến cô ấy cảm thấy được yêu thương và đánh giá cao.)
  • Cô ấy làm tôi vui bằng cách tặng tôi một món quà bất ngờ. (Cô ấy làm tôi vui vẻ bằng cách tặng tôi một món quà bất ngờ.)
  • Anh ấy tìm thấy giải pháp đơn giản và dễ hiểu. (Anh ấy thấy giải pháp đơn giản và rõ ràng.)

Tính từ dùng để bổ nghĩa cho đại từ bất định 

Đứng sau tính từ là gì? Các vị trí của tính từ trong câu đã được trung tâm Anh Ngữ Quốc tế PEP giới thiệu qua các kiến thức nằm trong bài viết trên. Hy vọng bạn đã có thể nắm bắt được các vị trí của tính từ để làm tốt các bài kiểm tra về chủ đề này. 

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top