Hotline: 0865.961.566

Bảng tính từ bất quy tắc tiếng Anh trong so sánh hơn, hơn nhất

Trong tiếng Anh hai cấu trúc so sánh hơn (comparative) và so sánh nhất (superlative) thường xuyên được sử dụng trong các bài kiểm tra, cuộc trò chuyện giao tiếp thông thường. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể sử dụng đúng các tính từ bất quy tắc của hai cấu trúc này. Chính vì vậy, trung tâm Anh Ngữ Quốc tế PEP sẽ giới thiệu đến bạn học bảng tính từ bất quy tắc tiếng Anh đầy đủ nhất qua bài viết sau. 

Tính từ bất quy tắc là gì?

Tính từ bất quy tắc (Irregular adjectives) là nhóm các tính từ trong tiếng Anh không tuân theo quy tắc bình thường để tạo thành dạng so sánh hơn và hơn nhất. Thay vào đó, chúng có các dạng đặc biệt hoặc không thay đổi khi so sánh. 

Ví dụ:

  • Good (tốt) – Better (tốt hơn) – Best (tốt nhất)
  • Bad (xấu) – Worse (xấu hơn) – Worst (xấu nhất)
  • Far (xa) – Farther/ Further (xa hơn) – Farthest/ Furthest (xa nhất)
  • Little (ít) – Less (ít hơn) – Least (ít nhất)
  • Many (nhiều) – More (nhiều hơn) – Most (nhiều nhất)

Các tính từ này có cách biến đổi khác so với các tính từ thông thường, do đó cần được ghi nhớ riêng và sử dụng trong các trường hợp tương ứng.

Tính từ bất quy tắc là gì?
Tính từ bất quy tắc là gì?

Bảng tính từ bất quy tắc trong so sánh

1. Các tính từ bất quy tắc trong so sánh bằng

Tính từ So sánh hơn So sánh nhất   Câu ví dụ
good better the best irregular Tom is the best student in school.
well better the best irregular He studies better than me.
bad worse the worst irregular Her husband is the worst person I have met.
far further the furthest irregular Lan’s house is the furthest one.
far farther the farthest regular Lan’s house is farther from my house.
old (people in a family) elder the eldest irregular Mr. Smith is the eldest in his family.
old (general use) older the oldest regular This book is older than one.

2. Một số tính từ bất quy tắc sử dụng ở cả 2 dạng “er/ est” và “more/ most”

Tính từ So sánh hơn So sánh hơn nhất
clever (thông thái) cleverer cleverest
clever more clever most clever
gentle (nhẹ nhàng) gentler gentlest
gentle more gentle most gentle
friendly (thân thiện) friendlier friendliest
friendly more friendly most friendly
quiet (im lặng) quieter quietest
quiet more quiet most quiet
simple simpler simplest
simple more simple most simple

3. Tính từ không có dạng so sánh trong tiếng Anh

Bên cạnh các tính từ và trạng từ bất quy tắc trong tiếng Anh thì có một số tính từ sẽ không có dạng so sánh. Chính vì vậy bạn không nên đặt câu so sánh với những từ này.

  • blind có nghĩa là  mù (không nói more blind, most blind)
  • dead có nghĩa là đã tử vong (không nói deader, deadest)
  • fatal có nghĩa là gây tử vong (không nói more fatal, most fatal)
  • final mang nghĩa là cuối cùng (không nói more final, most final)
  • left/ right có nghĩa là trái phải (không nói lefter/ righter, lefter/ rightest)
  • Unique mang ý nghĩa là độc nhất vô nhị (không nói more unique, most unique)
  • universal có nghĩa là phổ biến, tất cả (không nói more universal, most universal)
  • vertical/ horizontal mang nghĩa là theo chiều dọc/ theo chiều ngang (không nói more vertical, most vertical)
  • wrong có ý nghĩa là sai trái (không nói wronger, wrongest)
  • Perfect có nghĩa là hoàn hảo (không nói Perfecter/ Perfectest)
  • Absolute có nghĩa là tuyệt đối (không nói Absoluter/ Absolutest)

>>> Cập Nhật Thêm: Hardly là gì? Cấu trúc Hardly trong tiếng Anh

Bài tập về tính từ bất quy tắc trong so sánh

Bài tập về tính từ bất quy tắc trong so sánh
Bài tập về tính từ bất quy tắc trong so sánh

Bài tập 1: Điền dạng đúng của tính từ bất quy tắc trong ngoặc để hoàn thành các câu sau:

  1. She is _______ (good) at playing the piano than her brother.
  2. This is _______ (bad) movie I’ve ever seen.
  3. Tom’s grades are _______ (poor) than mine.
  4. My dog is _______ (big) than your dog.
  5. The first task was _______ (easy) than the second one.
  6. This book is _______ (interesting) than the one I read last week.
  7. Sarah is _______ (good) at swimming than her sister.
  8. That car is _______ (expensive) than the one I saw at the dealership.
  9. The weather today is _______ (bad) than yesterday.
  10. He is _______ (smart) than most of his classmates.

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng tính từ bất quy tắc trong dạng “er/est” hoặc “more/most”

  1. This is the _______ (good) book I’ve ever read.
  2. Sarah is _______ (smart) than most of her classmates.
  3. That is the _______ (bad) movie I’ve ever seen.
  4. He is _______ (tall) person in our group.
  5. This is the _______ (funny) joke I’ve ever heard.
  6. She is the _______ (good) singer in the competition.
  7. This is the _______ (bad) decision you could make.
  8. His performance was _______ (impressive) than I expected.
  9. It is the _______ (hot) day of the year.
  10. The movie was _______ (interesting) than I thought it would be.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống: 

1. May is … intelligent than her sister

  1. Much
  2. Most
  3. Many
  4. More

2. I suggest that we should move to a … place.

  1. Quiet
  2. More Quiet
  3. Quieter
  4. Much Quiet

3. Rose is … Idol in K-pop.

  1. The prettiest
  2. The more pretty
  3.  Little pretty
  4. Prettier

4. I don’t know any place … than this destination.

  1. Far
  2. Farthest
  3. Farther
  4. More Far

5.  She is … a woman I’ve ever known.

  1. The happiest
  2. The more happy
  3. The much happier
  4. The most happiest

Đáp án 

Bài tập 1: 

1. better

2. the worst

3. worse

4. bigger

5. easier

6. more interesting

7. better

8. more expensive

9. worse

10. smarter

Bài tập 2: 

1. best

2. smarter

3. worst

4. tallest

5. funniest

6. best

7. worst

8. more impressive

9. hottest

10.more interesting

Bài tập 3: 

  1. D
  2. B
  3. A
  4. C
  5. A

Kiến thức mở rộng

Kiến thức mở rộng tính từ bất quy tắc
Kiến thức mở rộng

1. Quy tắc chuyển tính từ thường sang dạng so sánh (trong so sánh hơn và so sánh hơn nhất)

Khi muốn so sánh các tính từ, có hai cách chuyển từ tính từ thông thường sang dạng so sánh tương ứng cho tính từ ngắn và tính từ dài.

  • Với tính từ ngắn, ta thêm hậu tố “-er” để so sánh hơn và hậu tố “-est” để so sánh nhất.

Ví dụ: tall (cao) => taller (cao hơn) => tallest (cao nhất)

big (to) => bigger (to hơn) => biggest (to nhất)

  • Với tính từ dài, ta sử dụng cấu trúc “the more … than” để so sánh hơn và “the most” để so sánh nhất.

Ví dụ: beautiful (xinh đẹp) => the more beautiful than … (xinh đẹp hơn) => the most beautiful (xinh đẹp nhất)

convenient (thuận tiện) => the more convenient than … (thuận tiện hơn) => the most convenient (thuận tiện nhất)

Bằng cách này, chúng ta có thể biến đổi tính từ để diễn tả các mức độ so sánh khác nhau một cách sinh động và linh hoạt.

>>> Cập Nhật Thêm: Owing to là gì? Cấu trúc Owing to trong tiếng Anh

2. Tính từ dùng được ở cả 2 dạng “er/ est” và “more/ most” (trong so sánh hơn và so sánh hơn nhất)

Khi sử dụng cấu trúc so sánh hơn và so sánh hơn nhất, chúng ta thêm hậu tố “er/est” vào tính từ hoặc sử dụng cụm từ “the more … than” và “the most” để so sánh hai sự vật hoặc hiện tượng. Tuy nhiên, có một số tính từ lại trải qua sự biến đổi hoàn toàn hoặc giữ nguyên khi chuyển sang dạng so sánh.

Ví dụ:

  • Tính từ “good” (tốt) biến đổi thành “better” (tốt hơn) và “the best” (tốt nhất).
  • Tính từ “bad” (tệ) biến đổi thành “worse” (tệ hơn) và “the worst” (tệ nhất).

Các biến thể so sánh của các tính từ này tạo ra sự linh hoạt và tạo nên các mức độ so sánh khác nhau.

3. Các tính từ không có dạng so sánh

Các tính từ không có dạng so sánh là những tính từ không thể được biến đổi thành dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất bằng cách thêm hậu tố “-er/ est” hoặc sử dụng cụm từ “the more … than” và “the most”. Những tính từ này thường là những tính từ mang tính chất tuyệt đối hoặc không thể đo lường được.

Các tính từ không có dạng so sánh là những tính từ không thể được biến đổi thành dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất bằng cách thêm hậu tố “-er/est” hoặc sử dụng cụm từ “the more … than” và “the most”. Những tính từ này thường là những tính từ mang tính chất tuyệt đối hoặc không thể đo lường được. Vì vậy bạn đọc cần ghi nhớ các tính từ không có dạng so sánh đã được liệt kê ở phần trên để sử dụng đúng khi làm bài tập.

Bảng tính từ bất quy tắc trong tiếng Anh về so sánh hơn và so sánh hơn nhất đã được  trung tâm Anh Ngữ Quốc tế PEP giải đáp qua các thông tin trong bài viết trên. Hy vọng rằng đó sẽ là các kiến thức hữu ích giúp bài làm tốt các bài tập ngữ pháp về chủ đề này. 

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top