Hotline: 0865.961.566

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1, 2, 3 & câu điều kiện hỗn hợp

Home / Blog / Kiến thức chung / Đảo ngữ câu điều kiện loại 1, 2, 3 & câu điều kiện hỗn hợp

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1, 2, 3 hay câu điều kiện hỗn hợp là kiến thức ngữ pháp nâng cao, đòi hỏi người học phải nắm chắc kiến thức về các dạng câu điều kiện. Làm thế nào để đạt điểm tối đa khi gặp phải các câu điều kiện với cấu trúc đảo ngữ? Hãy để anh Ngữ PEP cùng bạn hệ thống lại kiến thức nhé!

Đảo ngữ câu điều kiện là gì?

Đảo ngữ câu điều kiện là gì?

Đảo ngữ trong tiếng Anh chính là cấu trúc câu có sự đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ để nhấn mạnh ý nghĩa của câu. Công thức đảo ngữ câu điều kiện xảy ra với mệnh đề “If” và cần sử dụng trợ động từ đứng đầu mệnh đề.

Trong đó, đối với câu điều kiện loại 1 sử dụng trợ động từ như “should”, “were” trong câu điều kiện loại 2 và “had” trong câu điều kiện loại 3.

Ví dụ:

If it is not sunny tomorrow, I won’t go swimming with my friends.

= Should it not be sunny tomorrow, I won’t go swimming with my friends.

(Nếu ngày mai trời không nắng, tôi sẽ không đi bơi với bạn của mình.)

Vậy khi nào cần dùng đảo ngữ câu điều kiện?

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện trong các trường hợp như: 

  • Bạn muốn nhấn mạnh mệnh đề If, mệnh đề điều kiện 
  • Biến đổi câu văn phù hợp với lối viết học thuật nhằm thể hiện sự trang trọng.
  • Thu gọn mệnh đề điều kiện và câu điều kiện.

Các cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện trong tiếng Anh

Các cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện trong tiếng Anh
Đảo ngữ câu điều kiện trong tiếng Anh

Có các loại cấu trúc của cầu điều kiện trong tiếng Anh như đảo ngữ câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 hay câu hỗn hợp. Mỗi cấu trúc đảo ngữ có cách dùng tương ứng như sau:

1. Đảo ngữ câu điều kiện loại 0 và 1

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 0 và loại 1 có ý nghĩa giúp câu có sắc thái lịch sự. Hơn nữa cấu trúc này được dùng để đưa ra lời yêu cầu, nhờ vả việc gì đó.

  • Đảo ngữ với động từ to be: Should + S + (not) + be + … + S + will/ may/ can + V

Ví dụ:

If you are regularly late to work, you will not receive dues this month.

= Should you be regularly late to work, you will not receive dues this month.

(Nếu bạn thường xuyên đi làm muộn, bạn sẽ không được tiền chuyên cần tháng này.)

  • Cấu trúc đảo ngữ với động từ thường: Should + S + (not) + V + … + S + will/ may/ can + V

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Ví dụ: 

If the children are healthy, their parents will be happy.

= Should the children be healthy, their parents will be happy.

(Nếu lũ trẻ khỏe mạnh thì bố mẹ chúng sẽ hạnh phúc.)

Lưu ý:

  • Trong đảo ngữ câu điều kiện 0 và 1 từ “should” không có nghĩa là “nên”. Do vậy khi dùng “should” sẽ không làm thay đổi nghĩa của mệnh đề IF.
  • Nếu câu chứa mệnh đề IF ban đầu không có “should” thì ta mượn trợ động từ “should” và đảo ngữ theo cấu trúc trên.
  • Nếu mệnh đề IF có “should” thì bạn sẽ chỉ cần đảo “should” lên đầu câu.

2. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại loại 2 được sử dụng để đưa ra lời khuyên một cách lịch sự. Cấu trúc đảo ngữ này sẽ làm cho sự việc ở mệnh đề IF nhẹ nhàng hơn rất nhiều.

  • Đảo ngữ với động từ to be: Were + S + (not) + … + S + would/ might/ could + V

Ví dụ:

If I were you, I would not waste money on games. 

= Were I you, I would not waste money on games.

(Nếu tớ mà là bạn thì tớ sẽ không đốt tiền vào trò chơi như vậy.)

  • Đảo ngữ với động từ thường: Were + S + (not) + to V … + S + would/ might/ could + V

Ví dụ:

 If I owned the money, I would give it to my dad. 

= Were I to own the money, I would give it to my dad. 

(Nếu tôi mà có số tiền đó, tôi sẽ đưa hết cho bố.)

Lưu ý:

  • Trong cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2 thường sử dụng to be là “were” đối với mọi chủ ngữ
  • Nếu câu chỉ có Ved, không có “were”, ta sẽ mượn trợ động từ were đảo lên đầu.
  • Nếu câu có sẵn “were”, ta trực tiếp đảo trợ động từ  lên đầu câu theo cấu trúc

3. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Đối với cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3 thì bạn không cần mượn thêm trợ động từ nào khác. Cấu trúc này dùng để đưa ra 1 lời khuyên lịch sự cho ai đó.

  • Đảo ngữ với động từ to be: Had + S + (not) + been +… + S + would/ might/ could + have + P2

Ví dụ:

If you had been luckier, you might have won the draw. 

= Had you been luckier, you might have won the draw. 

(Nếu bạn mà đã may mắn hơn thì bạn đã trúng thưởng bốc thăm.) 

  • Đảo ngữ với động từ thường: Had + S + (not) + P2 +… + S + would/ might/ could + have + P2

Ví dụ:

If I had not heard that song, I would not have cried last night.

= Had I not heard that song, I would not have cried last night.

(Nếu tôi mà không nghe bài hát đó thì tôi đã không khóc vào tối hôm qua.)

4. Đảo ngữ trong câu điều kiện hỗn hợp

Cấu trúc đảo ngữ câu hỗn hợp là sự kết hợp giữa đảo ngữ câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3. 

  • Đảo ngữ mix loại 3 và 2: Had + S + (not) + P2 + S + would/ might/ could + V

Ví dụ:

If I had not watched that romance movie last night, I would not be crying now.

= Had I not watched that romance movie last night, I would not be crying now. 

(Nếu tôi mà không xem bộ phim tình cảm đó ngày hôm qua thì bây giờ tôi đã không khóc.)

  • Đảo ngữ mix loại 2 và 3: Were + S + (not) + be/ to V, + S + would/ might/ could + have + P2

Ví dụ:

If I had the chance, I could have become a musician.

= Were I to have the chance, I could have become a musician.

(Nếu tôi có cơ hội thì tôi đã có thể trở thành nhạc sĩ.)

Các lưu ý khi sử dụng đảo ngữ câu điều kiện

Đối với câu điều kiện gốc, mệnh đề IF đứng trước hoặc sau mệnh đề kết quả đều được. Tuy nhiên, trong câu đảo ngữ câu điều kiện thì mệnh đề IF phải được đặt đứng trước mệnh đề chính.

Ví dụ:

If you had been luckier, you could have won. 

= Had you been luckier, you could have won. 

(Nếu bạn mà đã may mắn hơn thì bạn đã có thể trúng được thưởng.)

Bài tập vận dụng và đáp án

Bài tập: Thực hiện đảo ngữ các câu điều kiện dưới đây

  1. If my sister calls, tell me right away.
  2. If my father had slept enough 7 hours last night, he would be sober now. 
  3. If I had known the correct answers, I would have told the teacher.
  4. If I were you, I would have borrowed Hoa some money.
  5. If I were a millionaire, I would not have to worry about money.
  6. Our salary would be higher if I negotiate successfully.
  7. If they run out of apples, we will have to buy from somewhere else.
  8. If she doesn’t work, she won’t have much money
  9. If our car were bigger, we could sell it.
  10. If you change your plans, I want to know.

Đáp án

  1. Should my sister call, tell me right away.
  2. Had my father slept enough 7 hours last night, he would be sober now. 
  3. Had I known the correct answers, I would have told the teacher.
  4. Were I you, I would have borrowed Hoa some money.
  5. Were I a millionaire, I would not have to worry about money.
  6. Had I negotiated successfully our salary would be higher.
  7. Should they run out of apples, we will have to buy from somewhere else.
  8. Had she not worked, she wouldn’t have a lot of money. 
  9. Were our car bigger, we could sell it.
  10. Should you change your plans, I want to know.

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1, 2, 3 cũng như câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh đã được Anh ngữ PEP giải đáp cụ thể qua nội dung trên. Mong rằng những chia sẻ này sẽ giúp các bạn ứng dụng đúng trong từng bài tập.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top