Hotline: 0865.961.566

Câu điều kiện loại 1: Cấu trúc, cách dùng, các dạng bài tập

Home / Blog / Tiếng Anh lớp 8 / Câu điều kiện loại 1: Cấu trúc, cách dùng, các dạng bài tập

Câu điều kiện loại 1 là một chủ đề ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 8. Nó được sử dụng để diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu có một điều kiện nào đó được đáp ứng. Nếu bạn chưa nắm chắc nội dung kiến thức này, hãy cùng Anh ngữ quốc tế PEP ôn tập lại qua bài viết dưới đây nhé!

Câu điều kiện loại 1 là gì?

Loại câu điều kiện này được sử dụng để nói về điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Câu điều kiện loại 1 có 2 mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề If và chúng hoàn toàn có thể đổi vị trí cho nhau.

Ví dụ: If it sunny, I will play football. (Nếu trời nắng, tôi sẽ đi chơi đá bóng.)

Ngoài ra, bạn có thể đảo ngược thứ tự các mệnh đề, khi mệnh đề If đứng thứ hai, không cần dấu phẩy ngăn cách.

Ví dụ: I will play football if it sunny. (Tôi sẽ chơi đá bóng nếu trời nắng.)

Sử dụng “may”, “ might” để nói sự kiện trong tương lai có thể xảy ra nhưng không chắc chắn.

Ví dụ: If it’s a rainy day tomorrow, we might have a party at home. (Nếu ngày mai trời mưa chúng ta có thể tổ chức tiệc tại nhà)

Bạn cũng có thể dùng ‘be going to’ thay cho ‘will’ để nhấn mạnh kết quả chắc chắn.

Ví dụ: I’m going to give you twenty -five pounds if you fix my printer for me. (Tôi sẽ cho bạn hai mươi lăm bảng nếu bạn sửa máy in cho tôi.)

Câu điều kiện loại 1 là gì?
Câu điều kiện loại 1 là gì?

Cấu trúc câu điều kiện loại 1

Cấu trúc câu: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

Trong đó:

  • Mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn
  • Mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.

Nhiều trường hợp will có thể thay thế bằng các động từ khuyết thiếu như must/ should/ have to/ ought to/ can/ may.

Ví dụ: If it rains, we will not go to the zoo. (Nếu trời mưa chúng tôi sẽ không đi đến sở thú nữa.)

>>> CẬP NHẬT THÊM: Cấu trúc chủ ngữ giả trong tiếng Anh: Lý thuyết và bài tập

Cấu trúc câu điều kiện loại 1
Cấu trúc câu điều kiện loại 1

Cách dùng câu điều kiện loại 1 

Cách dùng Ví dụ
Dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hay tương lai If I get up early, I’ll go to school on time. (Nếu tôi dậy sớm, tôi sẽ đi học đúng giờ.)
Sử dụng mẫu câu này để đề nghị hoặc gợi ý điều gì đó I’ll take you to school if you buy me the cake. (Tôi sẽ đưa bạn đến trường nếu bạn mua cho tôi một chiếc bánh.)
Sử dụng câu điều kiện loại 1 để cảnh báo hoặc đe dọa If you don’t do your homework, you will be punished by the teacher. (Nếu bạn không làm bài tập về nhà, bạn sẽ bị giáo viên khiển trách.)

Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề If được chia ở thì hiện tại đơn, động từ ở mệnh đề chính chia thì tương lai đơn.

Các lưu ý với câu điều kiện loại 1

Đối với mẫu câu điều kiện này có các lưu ý cần biết như sau: 

  • Có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong 2 mệnh đề của câu.

Cách dùng này mang ý nghĩa là sự việc này luôn tự động diễn ra theo sau một sự việc khác.

Ví dụ : If Lan has any money, she spends it. (Nếu Lan có đồng nào, cô ấy sẽ tiêu đồng ấy.)

  • Sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi đưa ra yêu cầu

Ví dụ: If you’ll wait a moment, I’ll find find book for you. (Nếu bạn đợi một lát, tôi sẽ tìm sách cho bạn.)

  • Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hay hiện tại hoàn thành ở mệnh đề IF

Ví dụ: : If we’re expecting a lot of visitors, the park will need a good clean. (Nếu chúng ta muốn có nhiều khách tham quan thì công viên cần thật sạch sẽ.)

  • Thể hiện vấn đề có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh vào tính liên tục của sự việc. 

Ví dụ: If we go office today, we will be having a meeting tomorrow. (Nếu chúng ta về văn phòng hôm nay, chúng ta sẽ có một buổi họp mặt ngày mai.)

  • Thể hiện sự cho phép, đồng ý, gợi ý

Để thể hiện sự đồng ý điều gì đó với công thức: If + HTĐ, … may/can + V-inf.

Ví dụ: If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to football. (Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi đá bóng.)

  • Thể hiện lời gợi ý, đề nghị, yêu cầu, khuyên răn và nhấn mạnh về hành động

Công thức: If + HTĐ, … would like to/must/have to/should… + V-inf.

Ví dụ: If you want to lose weight, you should diet. (Nếu bạn muốn giảm cân thì nên ăn kiêng.) 

Các lưu ý với câu điều kiện loại 1
Các lưu ý với câu điều kiện loại 1

Biến thể của câu điều kiện loại 1

Loại câu điều kiện này có nhiều biến thể khác nhau của mệnh đề chính, mệnh đề điều kiện như sau: 

Biến thể mệnh đề chính

  • Biến thể ở trường hợp thể hiện sự đồng ý: If + S + simple present, S + may/can + V-inf

Ví dụ: If it stops raining, we can go to play football. (Nếu trời ngừng mưa, chúng tôi sẽ đi đá bóng)

  • Trường hợp có thể xảy ra trong tương lai, nhấn mạnh việc hoàn thành sự việc: If + S + simple present, S + future continuous/ future perfect(will be V_ing / will have V3/ed) 

Ví dụ : If we start building this market today, we will have finished by September. (Nếu chúng ta khởi công xây dựng chợ này hôm nay, chúng ta sẽ hoàn thành xong trước tháng chín)

  • Câu gợi ý, khuyên nhủ, yêu cầu hoặc đề nghị: If + S + simple present, S + would like to/must/have to/should + V-inf

Ví dụ: If you want to meet my teacher, you should wait for a while. (Nếu bạn muốn gặp cô giáo của tôi, thì bạn nên đợi một lát.)

  • Trường hợp câu mệnh lệnh: If + S + simple present, (Don’t ) + V-inf

Ví dụ: If you don’t leave now, you will miss the train. (Nếu bây giờ bạn không đi thì bạn sẽ nhỡ chuyến tàu.)

>>> CẬP NHẬT THÊM: Hậu tố danh từ là gì? Các hậu tố thường gặp của danh từ tiếng Anh

Biến thể của câu điều kiện loại 1
Biến thể của câu điều kiện loại 1

Biến thể mệnh đề if

  • Sự việc đang xảy ra trong hiện tại: If + S + present continuous , S + will + V-Inf

Ví dụ: If you are working, I will not disturb you. (Nếu bạn đang làm việc thì tôi sẽ không làm phiền bạn.)

  • Sự việc không chắc về thời gian: If + S + present perfect, S + will + V-inf

Ví dụ: If she has finished cooking, I will try out her food. (Nếu cô ta nấu xong thì tôi sẽ thử các món ăn của cô ấy.)

Các dạng bài tập câu điều kiện loại 1 thường gặp 

Các dạng bài tập câu điều kiện loại 1 thường gặp 
Các dạng bài tập câu điều kiện loại 1 thường gặp

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

  1. If he _____my house, I’ll give him $200.
  1. wash 
  2. washes
  3. washing
  4. to wash
  1. He’ll be late for the bus if he _____ at once.
  1. not start 
  2. start
  3. doesn’t start
  4. Starting
  1. If I lend you $300, when you _____me?
  1. repay 
  2. repaying
  3. will you repay
  4. not repay
  1. Unless I have a quiet office I _____to do any work.
  1. not be able
  2. won’t be able
  3. be able
  4. to be able
  1. If we leave the motorbike here, it _____ in anybody’s way.
  1. not be 
  2. won’t be
  3. to be
  4. being
  1. Someone _____ your motorbike if you leave it unlocked.
  1. will steal
  2. steal
  3. stealing
  4. not stea
  1. Unless he _____more, he won’t get the bonus.
  1. sell 
  2. sells
  3. selling
  4. not sell
  1. If you come late, they _____you in.
  1. not let 
  2. won’t let
  3. let
  4. letting
  1. If you _____away I’ll send for the police.
  1. not go 
  2. don’t go
  3. go to
  4. going
  1. If he _____ all that, he will be ill.
  1. eat 
  2. eats
  3. eatting
  4. not eat

Đáp án bài 1: 

  •  washes
  • doesn’t start
  • will you repay
  • won’t be able
  • won’t be
  • will steal
  • sells
  • won’t let
  • don’t go
  • eats 

Bài tập 2. Viết lại câu sau theo dạng câu điều kiện loại 1

  1. Hung might fail her driving test. But he can take it again.

_____________________________________________

  1. Liverpool might lose. If they do, Peter will be upset.

_____________________________________________

  1. The school may be closed. In that case, Lan won’t be able to get in.

_____________________________________________

  1. Kien may arrive a bit early. If he does, he can help his mother to get things ready.

_______________________________________

  1. Hoa may miss the bus. But she can get the next one.

_____________________________________________

  1. Is Lan going to enter the race? She’ll probably win it.

_____________________________________________

  1. Stop talking or you won’t understand the lecture

_____________________________________________

  1. Fail to pay on time and they will cut off the electricity.

_____________________________________________ 

Đáp án bài 2:

  1. If Hung fails her driving test, he can take it again.
  2. If Liverpool is won, Peter will be upset
  3. If the school  is closed, Lan will be able to get in
  4. If Kien arrives a bit early, he can help his mother to get things ready.
  5. If Hoa misses the bus, she can get the next one.
  6. If Lan is going to enter the race, she’ll probably win it.
  7. If you don’t stop talking, you won’t understand the lecture.
  8. If you fail to pay on time, they’ll cut off the electricity 

Bài tập 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. If it storms tomorrow, we ____ (stay) at home.
  2.  If Lan ____(get) the job, she can earn a lot of money.
  3.  If it ____(not rain) this afternoon, we will play basketball.
  4.  If I _____(see) Lan, I will give her the book.
  5.  If you don’t hurry, we ____(be) late for work
  6. If Tung drives carefully, he _____(not have) any accidents.
  7. If you _____(mail) the letter now, she may receive it on Sunday.
  8.  She will go to the pharmacy if she ____(need) some medicine.
  9.  If Hoa ____(drink) too much coffee, she will feel ill.
  10.  If you see Tom, ____(tell) hisr to visit my sister.

Đáp án bài 3:

  1. will stay
  2. gets
  3. doesn’t rain
  4.  see
  5.  will be
  6.  won’t have
  7.  mail
  8.  needs
  9. drinks
  10. tell

Bài 4: Sắp xếp lại các câu điều kiện loại 1 sau hoàn chính: 

  1. Will you tell me, ……………………?
    (go | out | if | you)
  2.  ……………………….., I’ll phone her.
    (not reply | my | to | Lan | email | if)
  3. …… ………………………………………, we’ll catch the 9 o’clock bus.
    (plane | the | suppose | time | on | land)
  4.  Nobody will believe you … ………………….
    (always | unless | truth | you | tell | the)
  5. .…………………………………… , how many chairs will we need?
    (come | party | everybody | providing | the | to)
  6. OK, you can drive my motobike  ………..
    (fast | you | not drive | on condition that)

Đáp án bài 4:

  1. Will you tell me, if you go out?
  2. If Lan doesn’t reply to my email, I’ll phone her.
  3. Suppose the plane lands on time, we’ll catch the 9 o’clock bus.
  4. Nobody will believe you unless you always tell the truth.
  5. Providing everybody comes to the party, how many table and chairs will we need?
  6. OK, you can drive my motorbike on condition that you don’t drive fast.

Bài viết chia sẻ những kiến thức về cấu trúc, cách dùng, dạng bài tập câu điều kiện loại 1 chi tiết nhất. Nếu bạn cần trau dồi thêm các kiến thức tiếng Anh khác, hãy đăng ký các khóa học tại Trung tâm Anh ngữ PEP để được hỗ trợ.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top