Hotline: 0865.961.566

Hope to V hay Ving? Các cấu trúc của Hope trong tiếng Anh

Home / Blog / Kiến thức chung / Hope to V hay Ving? Các cấu trúc của Hope trong tiếng Anh

Một trong những động từ được sử dụng khá thông dụng trong tiếng Anh là hope với mục đích diễn tả mong muốn. Vậy hope to V hay Ving? Việc nắm rõ sau hope là to V hay Ving sẽ giúp việc sử dụng động từ này trong câu chính xác hơn. Bên cạnh đó bài viết dưới đây cũng sẽ giới thiệu đến bạn một số cấu trúc cơ bản của hope thường sử dụng trong tiếng Anh. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết!

Hope là gì?

Hope là gì?

Động từ Hope khá thông dụng và được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hằng ngày. Nghĩa của từ “hope” là mong muốn, những điều hy vọng, mong đợi sẽ xảy ra. Cấu trúc của từ hope vô cùng linh hoạt, được sử dụng ở thì hiện tại với ý nói về tương lai.

Hope to V hay Ving?

Hope to V hay Ving

Thông thường “Hope to do something” là cụm từ với ý nghĩa ai đó hy vọng điều gì đó có thể thành sự thật. Lúc này, sau hope sử dụng “to + V nguyên thể”.  

Ví dụ:

  • My sister really hopes to lose some weight in a month. (Chị tôi rất mong giảm được vài ki lô gam trong 1 tháng.)
  • I hope to get a good scores in the next exam. (Tôi mong sẽ đạt được điểm cao trong kì thi sắp tới.)
  • They hope to have good luck in the running competition. (Họ mong có thể gặp may mắn trong cuộc thi chạy.)
  • He hoped to find a well-paying job after graduation. (Anh ấy hy vọng có thể tìm được  công việc trả lương hậu hĩnh sau tốt nghiệp).

Mời bạn xem thêm bài viết liên quan: Prefer to V hay Ving?

Các cấu trúc thường thấy của Hope trong tiếng Anh

Các cấu trúc của Hope trong tiếng Anh

Một số cấu trúc cơ bản thường gặp của hope trong tiếng Anh như sau:

Cấu trúc chung: S + hope (that) + S + V

Ví dụ: I hope (that) his flight won’t be delayed. (Tôi hy vọng chuyến bay của anh ấy không bị trì hoãn.)

Cấu trúc hope diễn tả niềm hy vọng cho hiện tại

  • S + hope (that) + S + V(s/es)
  • S + hope (that) + S + be + V-ing

Ví dụ: I hope that she leaves now. (Tôi hy vọng cô ấy rời đi ngay bây giờ.)

Hope với cấu trúc thể hiện niềm hy vọng cho quá khứ

  • S + hope (that) + S + V-ed
  • S + hope (that) + S + have VPP

Ví dụ:

  • I hope I passed the driving test that I took last week. (Tôi hy vọng tôi đã đậu kỳ thi lái xe đã thi tuần trước.)
  • Mai hopes her husband went shopping with her yesterday. ( Mai hy vọng rằng chồng cô ấy đã đi cùng đi mua sắm với cô vào hôm qua.)

Cấu trúc hope diễn tả những hy vọng ở tương lai

  • S + hope (that) + S + V(s/es)
  • S + hope (that) + S + will + V

Ví dụ:

  • I hope that Nam comes to tomorrow’s volleyball match. (Tôi hy vọng Nam sẽ đến trận bóng chuyền vào ngày mai.)
  • She hopes I will buy her a new dress. ( Cô ấy hy vọng tôi sẽ mua một chiếc váy mới cho cô ấy.)

>>> Bài viết cùng chủ đề: Finish to v hay ving?

Bài tập vận dụng cấu trúc của Hope và đáp án

Câu 1: Mai has so much to do today, she ______ that she ______ everything before 7 pm.

  1. hope – finish
  2. hopes – finish
  3. hopes – finishes
  4. hope – finishes

Câu 2: Dad _____ to stop my sister from ______ video games all day.

  1. hope – play
  2. hopes – plays
  3. hopes – playing
  4. hoping – plays

Câu 3: I really _____ that I ______ yesterday”s lottery ticket.

  1. hope – win
  2. hoped – win
  3. hope – won
  4. hoped – won

Câu 4: We _____ that Tung _____ his son.  

  1. hope – find
  2. hope – found
  3. hoped – find
  4. hoped – found

Câu 5: Petter is hoping _______ good weather on Monday.

  1. for
  2. that
  3. have
  4. has

Đáp án: 

1 – B 

2 – C 

3 – D 

4 – B 

5 – A

Hope đi với giới từ gì?

Bên cạnh việc nắm vững hope to v hay ving thì bạn cũng nên tìm hiểu hope đi với giới từ gì trong câu. Thông thường theo sao hope là giới từ “against” hoặc “ for”. Cụ thể như sau:

  • Hope kết hợp với giới từ against với ý nghĩa vẫn còn hy vọng tuy sự việc xảy ra không như mong đợi. Cấu trúc: S + Hope + against hope that…

 Ví dụ: Tom hopes against hope that someone will return his motorbike. (Tom vẫn hy vọng rằng ai đó đem trả lại chiếc xe máy của anh ấy.)

  • Hope liên kết với giới từ for với cấu trúc:  S + hope + for + noun/ noun phrase… Khi hope đi với giới từ for có nghĩa là mong được toại nguyện.

Ví dụ: I hope for a better future for my parents. (Tôi hy vọng tương lai tốt đẹp hơn sẽ đến với gia đình mình.)

Bài tập vận dụng và đáp án

Bài tập: Điền giới từ thích hợp sau hope

  1. I imagine we all hope …. that.
  2. I hope …. good health for you.
  3. We’ll have to hope …. the best.
  4. She hopes … Elly off with the divorced Ahmad, who has just come back from Germany.
  5. Hoa hoped …. he loved her.
  6. Jack hopes … someone will return his bike.

Đáp án:

  1. for
  2. for
  3. for
  4. to pair
  5. against hope that
  6. against hope that 

Cách phân biệt giữa Hope và Wish

Động từ “hope” và “wish” mang ý nghĩa là hy vọng, mong ước, diễn đạt các tiếc nuối của bản thân về điều gì đó ở tương lai. Tuy nhiên, cách sử dụng hai động từ này có một số khác nhau như sau:

Hope Wish
Hope dùng để diễn đạt mong muốn xảy ra với khả năng cao. 

Ví dụ: I hope to receive a gift for Valentine’ day. (Tôi mong nhận được quà trong ngày lễ tình nhân.)

Wish diễn đạt mong muốn không thể hoặc ít xảy ra.

Ví dụ: They wish they could buy a new car. (Họ ước họ có thể mua một xe ô tô mới.) 

Để diễn tả mong muốn ở trong tương lai và thường dùng thì hiện tại đơn.

Ví dụ: I hope you call me when you get home. (Tôi hy vọng bạn sẽ gọi cho tôi khi bạn về nhà.)

Diễn tả mong muốn ở trong tương lai khi sử dụng câu điều kiện loại II. Và sử dụng câu điều kiện loại III khi thể hiện mong ước trong quá khứ.

Ví dụ: I wish you hadn’t gotten a bad grade.( Tôi ước bạn không nhận điểm kém).

Nội dung về chủ đề Hope to V hay Ving đã được Anh ngữ PEP giải đáp cụ thể qua nội dung trên. Hiểu rõ về cấu trúc hope + to V hay Ving giúp bạn vận dụng chính xác trong giao tiếp và làm bài tập ngữ pháp. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top