Trong tiếng Anh, khi muốn diễn tả cảm xúc ghen tị chúng ta thường sử dụng tính từ jealous. Tính từ này có thể kết hợp với nhiều giới từ khác nhau ở nhiều ngữ cảnh. Vậy bạn đã biết jealous đi với giới từ gì hay chưa, cùng theo dõi bài viết này để tìm câu trả lời chính xác nhé.
Nội dung bài viết
ToggleJealous là gì?

Trong tiếng Anh thì Jealous là một tính từ với ý nghĩa là ghen tị, ghen tuông. Tính từ này cũng mang ý nghĩa là ghen tuông, giữ gìn và bảo vệ hết sức vấn đề nào đó.
Ví dụ:
– She was jealous of his intelligence. (Cô ghen tị với sự thông minh của anh.)
– My wife is irrationally jealous of my ex. (Vợ tôi ghen tuông vô cớ với người yêu cũ của tôi.)
– Governments are mostly staffed by persons of tend to be jealous and resentful toward their superiors. (Các chính phủ hầu hết được biên chế bởi người có xu hướng ghen tị và bất bình với cấp trên của họ.)
Các word family của Jealous
- Jealousy là danh từ mang ý nghĩa là lòng ghen tị, lòng ghen ghét, thái độ ghen tị, ghen ghét. Hay là sự bo bo giữ chặt, sự cảnh giác vì ngờ vực.
- Jealously là phó từ với ý nghĩa ganh tị, đố kị.
- Jealousness là tính từ nghĩa là ganh ghét, đố kị.
Jealous đi với giới từ gì?

Tính từ jealous có thể kết hợp với rất nhiều các giới từ khác nhau mang từng ý nghĩa riêng biệt, cùng PEP tìm hiểu ngay thôi nào!
1. Giới từ Of
Cấu trúc: To be jealous of + Noun/ Gerund
Jealous of mang ý nghĩa là ganh tị ghen ghét, đố kỵ, thể hiện cảm xúc của chính mình hay người khác.
Ví dụ: Hong was jealous of their wealth. (Hong ganh tị với giàu có của họ).
2. Giới từ About
Cấu trúc: To be jealous about + Noun/ Gerund
Giới từ about cũng thường được sử dụng đi kèm tính từ jealous để đề cập đến cảm giác ghen tị, ghen tuông của mình hay ai đó.
Ví dụ: I used to feel jealous about her because she has a loving husband. (Tôi cảm thấy ghen tị với cô ấy vì có người chồng luôn luôn yêu cô ấy rất nhiều).
3. Giới từ At
Cấu trúc: To be jealous at + Noun/ Gerund
Sự kết hợp giới từ at và jealous nhằm diễn đạt cảm xúc ghen tị với sự việc, hành động của ai đó.
Ví dụ: He has just been jealous at all her happiness. (Anh ấy ghen tị với tất cả niềm hạnh phúc của cô ta).
4. Giới từ Over
Cấu trúc: To be jealous over + Noun/ Gerund
Jealous kết hợp giới từ Over để diễn đạt sự ghen tị về một điều gì đó hay người nào đó.
Ví dụ: Tung is jealous over his wife because he loves her too much. (Tùng ghen tuông với vợ của anh ấy bởi vì anh quá yêu cô ấy).
5. Giới từ To
Cấu trúc: To be jealous to + someone
Sự kết hợp của jealous và giới từ to để diễn đạt sự ghen tị với chính xác đối tượng nào đó.
Ví dụ: I don’t know why she is jealous to my sister. (Tôi không biết vì sao cô ấy ganh tị với em gái của tôi).
6. Giới từ For
Cấu trúc: To be jealous for + Noun/Gerund
Jealous kết hợp với giới từ for được sử dụng để giải thích lý do khiến cho người khác luôn ganh tị, ganh ghét.
Ví dụ: Her boyfriend was jealous for no reason at all. ( Bạn trai cô ấy đã ghen tuông không có lý do).
7. Tính từ Jealous đi với giới từ By
Cấu trúc: To be jealous by + Noun/Gerund
Giới từ by kết hợp jealous đế diễn tả về những điều nảy sinh bởi vì ghen tị ai đó.
Ví dụ: Do you want to make your husband jealous by going out with me? (Em có muốn làm cho chồng em ghen tị khi hẹn hò với anh không?)
8. Jealous kết hợp cùng giới từ In
Cấu trúc: To be jealous in + Noun/Gerund
Sự kết hợp này để diễn đạt sự đố kỵ, ganh tị về điều gì đó.
Ví dụ: Mai always feel jealous in life. (Mai luôn cảm thấy ganh tị trong đời sống).
9. Jealous đi cùng giới từ On
Cấu trúc: To be jealous on + Noun/Gerund
Cụm từ to be jealous on dùng để nói đến sự ganh tị hay ghen tuông với ai đó.
Ví dụ: Are you very jealous on Tom because Tom has a girlfriend? (Bạn đang ghen tỵ với Tom bởi Tom có bạn gái?)
10. Jealous kết hợp giới từ With
Cấu trúc: To be jealous with someone
Cấu trúc này diễn tả sự ghen tị, ghen tuông với đối tượng nào đó.
Ví dụ: He is always jealous with his best friend though nothing happened. (Anh ấy luôn ghen tị bạn thân cho dù chẳng có chuyện gì xảy ra).
>>> Xem thêm bài viết liên quan: Blame đi với giới từ gì?
Bài tập vận dụng và đáp án
Bài tập: Hãy lựa chọn giới từ đúng trong các câu sau đây:
- His wife feels jealous (of/to) any girl who talks to her husband.
- I’m jealous (in/about) her presentation skills.
- I’m really jealous (in/of) your new car.
- We should be jealous (on/of) their wealth.
Đáp án:
- Of
- About
- Of
- On
Phân biệt giữa jealous và envy

Từ envy có ý nghĩa là tỏ lòng ngưỡng mộ còn jealous thể hiện sự ghen tuông, đố kỵ đối với ai đó. Envy thể hiện sự mong ước, ước mơ có được thứ mà người khác có.
Ví dụ:
- I envy her powerful voice. (Tôi ghen tị với giọng hát nội lực của cô ấy)
- I watched the show with envy for hosting. (Tôi xem chương trình với sự ghen tị về khả năng dẫn chương trình của anh ấy)
- She had always been very jealous of her sister’s tall figure. (Cô ấy từng luôn ganh tị với vóc dáng cao ráo của em gái mình)
>>> Bài viết liên quan: Busy đi với giới từ gì?
Bài tập vận dụng và đáp án
Bài tập: Điền từ envy hoặc jealousy vào vị trí thích hợp.
- My …. of her ability to talk is very funny.
- There’s no point wasting precious time on petty……
- I felt heartache of… for the people who lived there.
- Extreme …. will lead to unpredictable results.
- I had no …. of her success.
Đáp án:
- envy
- jealousy
- envy
- jealousy
- envy
Chủ đề ngữ pháp jealous đi với giới từ gì đã được Anh ngữ PEP giải đáp rất cụ thể ở trên. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Đừng quên truy cập website của chúng tôi để đón đọc thêm nhiều kiến thức tiếng Anh mỗi ngày.


