Hotline: 0865.961.566

4 vị trí của trạng từ chỉ tần suất tiếng Anh lớp 6 và cách sử dụng

Home / Blog / Tiếng Anh lớp 6 / 4 vị trí của trạng từ chỉ tần suất tiếng Anh lớp 6 và cách sử dụng

Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of Frequency) là chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh mà chúng ta sử dụng hàng ngày khi giao tiếp. Đây là kiến thức mà các bạn học sinh sẽ được học trong chương trình tiếng Anh lớp 6. Vậy các bạn, các em đã nắm được vị trí của trạng từ chỉ tần suất nằm ở đâu trong câu văn hay chưa? Cách sử dụng chúng như thế nào, hãy cùng Anh ngữ PEP tìm hiểu ngay sau đây. 

Trạng từ chỉ tần suất là gì?

Trạng từ chỉ tần suất là một loại trạng từ được dùng để chỉ mức độ xảy ra 1 sự việc, hiện tượng, hành động,… nào đó trong thì hiện tại đơn. Đặc biệt, loại trạng từ này không dùng để chỉ sự thường xuyên mà sẽ linh hoạt tùy theo từng thái độ, diễn biến khác nhau.

Định nghĩa trạng từ chỉ tần suất
Định nghĩa trạng từ chỉ tần suất

Danh sách 12 trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh lớp 6

Mức độ (%) Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency) Ý nghĩa
100 Always Luôn luôn
90 Usually Thường xuyên
80 Normally/ Generally Thông thường, theo lệ
70 Often/ Frequently Thường
50 Sometimes  Thỉnh thoảng
30 Occasionally Thỉnh thoảng lắm, hoặc tùy lúc
10 Seldom Thỉnh thoảng lắm, tùy lúc
5 Hardly ever/ rarely Hiếm khi, ít có, bất thường
0 Never  Không bao giờ

Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo mức độ của 12 trạng từ chỉ tần suất cùng ví dụ minh họa ở hình dưới đây.

Vị trí của trạng từ chỉ tần suất và cách sử dụng

Vị trí trạng từ tần suất trong câu

Trong câu, trạng từ chỉ tần suất có thể đứng ở 4 vị trí như sau: đứng sau động từ to – be, đứng trước động từ thường, đứng sau trợ động từ và đứng ở đầu/ cuối câu. Cụ thể như sau:

  • Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường

Ví dụ:

She never drinks orange juice. (Cô ấy không bao giờ uống nước cam.)

My parent usually travels abroad in the summer. (Bố mẹ của tôi thường đi du lịch nước ngoài vào mùa hè.)

  • Trạng từ tần suất đứng sau động từ “to be

Ví dụ:

Jack is always goes swimming on weekends. (Jack luôn đi bơi vào cuối tuần)

Phong is often on time. (Phong thường đúng giờ)

  • Trạng từ chỉ tần suất đứng sau trợ động từ

Trong câu, trạng từ tần suất có thể đứng sau trợ động từ. Tuy nhiên, nếu như trợ động từ ở dạng phù định thì trạng từ tần suất sẽ đứng trước hoặc trợ động từ đó.

Ví dụ:

I have never eaten this dish before. (Tôi chưa bao giờ ăn món này trước đây)

You should always check your book before going to school. (Bạn luôn nên kiểm tra sách vở trước khi đến trường)

  • Trạng từ chỉ tần suất đứng ở đầu hoặc cuối câu

Trong trường hợp trợ động từ đứng ở đầu câu trước trợ động từ thì có thể hiểu rằng người nói muốn nhấn mạnh về vấn đề được đề cập. Còn khi trợ động từ đặt ở cuối câu thì sắc thái ý nghĩa vẫn không thay đổi.

Ví dụ:

You never should do that to your mom. (Bạn đừng bao giờ nên làm điều đó với mẹ của bạn)

I go to the market sometime. (Thỉnh thoảng tôi đi chợ)

Cách sử dụng trạng từ chỉ tần suất chuẩn nhất

Cách sử dụng trạng từ chỉ tần suất
Cách dùng trạng từ chỉ tần suất
  • Trường hợp 1: Trạng từ tần suất dùng khi người nói, viết cần diễn tả về hành động diễn ra thường xuyên.

Ví dụ: I usually jog at 5:00 am (Tôi thường chạy bộ vào lúc 5 giờ sáng mỗi ngày)

  • Trường hợp 2: Mức độ của trạng từ chỉ tần suất dùng để trả lời cho câu hỏi “How often…?”. 

Ví dụ: How often do you listening to music? Bạn có thường nghe nhạc hay không?

Cách sử dụng trạng từ tần suất trong câu phủ định

Trong câu phủ định, vị trí của trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ hoặc trợ động từ.

  • Vị trí đứng trước động từ:

– He doesn’t always go to the gym. (Anh ấy không luôn luôn đi đến phòng tập gym.)

– We don’t usually watch TV. (Chúng tôi không thường xuyên xem TV.)

  • Vị trí đứng trước trợ động từ:

– She doesn’t often help me with my housework. (Cô ấy không thường xuyên giúp tôi làm việc nhà.)

– They don’t seldom go to the movies. (Họ không hiếm khi đi xem phim.)

* Lưu ý:

  • Một số trạng từ chỉ tần suất mang tính cực đoan như neverhardly everseldom thường được sử dụng ở trong câu phủ định nhằm nhấn mạnh ý nghĩa.
  • Trong câu phủ định, các trạng từ tần suất usuallynormallyfrequentlyoften sẽ có nghĩa tương đương với not usuallynot normallynot frequentlynot often.

Ví dụ:

  • Trạng từ chỉ tần suất mang tính cực đoan:

– He never goes to the gym. (Anh ấy không bao giờ đi đến phòng gym.)

– She hardly ever helps me with my homework. (Cô ấy hầu như không bao giờ giúp tôi làm bài tập về nhà.)

  • Trạng từ chỉ tần suất mang tính thường xuyên:

– I don’t usually watch TV. (Tôi không thường xuyên xem TV.)

– She doesn’t frequently go to the movies. (Cô ấy không thường xuyên đi xem phim.)

Bài tập vận dụng với trạng từ tần suất

Bài tập 1: Dạng bài tập viết lại câu văn theo các trạng từ cho sẵn

  1. Peggy and Peter are late. (usually)
  2. I have met him before. (never)
  3. I was in contact with my son. (often)
  4. He will love him. (always)

Đáp án:

  1. Peggy and Peter are usually late.
  2. I have never met him before.
  3. I was often in contact with my son.
  4. He will always love him.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống với trạng từ chỉ tần suất thích hợp

  1. Our teacher, Mrs Jones, ……… (never/ be) late for lessons.
  2. I ……………. (often/ clean) my bedroom at the weekend.
  3. My brother ………  (hardly ever/ help) me with my homework.
  4. We ……………. (rarely/ watch) football on TV.
  5. You and Tony ……………. (never/ play) computer games with me.
  6. You ……………. (usually/ be) at the sports centre on Sunday.
  7. The school bus ……………. (always/ arrive) at half past eight.

Đáp án:

  1. is never
  2. often clean
  3. hardly ever helps
  4. rarely watch
  5. never play
  6. are usually
  7. always arrives

Bài tập 3: Tìm lỗi sai và sửa sai

  1. I don’t think I have seen him recently, he often work overtime.
  2. Always she sees him with another girl.
  3. You always listen to me, I told you about this a thousand times already.
  4. Hana barely talk like this, she must have been angry
  5. Hardly my crush notices me in the crowd.
  6. I’m 30 and my parents still never see me as a kid, I’m sick of it.
  7. Always he sees him with another boy.
  8. I’m 27 and my parents still never see me as a kid, I’m sick of it.

Đáp án:

  1. work -> works
  2. Always she -> She always
  3. always -> never
  4. talk -> talks
  5. Hardly my crush -> My crush hardly
  6. never -> always 
  7. Always he -> he always
  8. never -> always

Tham khảo video về cách dùng các trạng từ chỉ tần suất – Nguồn: Youtube

Vị trí của trạng từ chỉ tần suất nằm ở đâu trong câu văn đã được Anh ngữ PEP giải đáp chi tiết qua bài viết trên đây. Để có thêm nhiều kiến thức tiếng Anh hữu ích, bạn có thể tham khảo khóa học tiếng Anh thiếu niên Junior (dành cho các bạn học sinh trung học cơ sở) tại trung tâm Anh Ngữ Quốc tế PEP.

Xem thêm: https://pep.edu.vn/cach-hoi-gia-tien-trong-tieng-anh-pho-bien-nhat/

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top