Hotline: 0865.961.566

Cấu trúc Demand trong tiếng Anh – Phân biệt giữa Demand, Need, Want

Home / Blog / Kiến thức chung / Cấu trúc Demand trong tiếng Anh – Phân biệt giữa Demand, Need, Want

Bạn có cảm thấy khó khăn khi gặp phải cấu trúc demand trong tiếng Anh không? Bạn có phân biệt được cách dùng giữa demand, need và want hay không? Nếu có, thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Hãy cùng Anh ngữ Quốc tế PEP tìm hiểu ngay về cấu trúc demand, cách dùng, và làm các bài tập để thêm nhuần nhuyễn nhé.

Demand là gì?

Cấu trúc Demand trong tiếng Anh
Cấu trúc Demand trong tiếng Anh

Trước khi đi sâu vào tìm hiểu về cấu trúc demand, hãy cùng làm rõ từ loại, định nghĩa, và cách dùng của demand nhé. Demand trong tiếng Anh có thể vừa được dùng như danh từ, vừa được dùng như động từ. Danh từ Demand /dɪˈmɑːnd/ mang ý nghĩa là sự yêu cầu, sự đề nghị, nhu cầu.

Ví dụ:

  • a demand for higher pay (một lời yêu cầu về việc trả lương cao hơn)
  • A federal judge rejected their demands. (Quan tòa liên bang đã từ chối yêu cầu của họ.)

– Động từ Demand /dɪˈmɑːnd/ có nghĩa là yêu cầu, đề nghị.

Ví dụ:

  • You should demand an apology in writing. (Bạn nên yêu cầu một lời xin lỗi bằng văn bản.)
  • The judge demanded that we turn off our phones. (Trọng tài yêu cầu chúng tôi tắt điện thoại.)

Hai dạng từ này có cách đọc giống nhau. Cách sử dụng từ này rất linh hoạt, chúng ta cần hiểu rõ để có thể sử dụng thành thạo cũng như hiểu được chính xác ý nghĩa trong từng bối cảnh.

Cấu trúc Demand trong tiếng Anh

Cấu trúc Demand ở dạng danh từ và động từ
Cấu trúc Demand trong tiếng Anh

Cấu trúc Demand ở dạng động từ

– Cấu trúc Demand to do sth: yêu cầu làm gì (thường là yêu cầu cho bản thân người nói)

Ví dụ:

  • I demand to see the manager. (Tôi yêu cầu được gặp người quản lý.)
  • I demand to work 4 days a week with the team leader. (Tôi yêu cầu được làm 4 ngày/tuần với trưởng nhóm.)

– Cấu trúc Demand that sb do sth: Yêu cầu ai đó làm gì (yêu cầu người khác thực hiện)

Ví dụ:

  • She demanded that he return the books he borrowed from her. (Cô ấy yêu cầu anh ta trả lại quyển sách đã mượn từ cô ấy.)
  • The federal government has demanded that all people must wear helmets on the road. (Chính phủ liên bang yêu cầu người dân ra đường phải đội mũ bảo hiểm.)

– Cấu trúc Demand sth: yêu cầu cái gì.

Ví dụ:

  • They’re demanding a better deal for themselves and their families. (Họ yêu cầu một thỏa thuận tốt hơn cho bản thân và gia đình họ.)
  • The group demands a high level of loyalty from its members. (Nhóm yêu cầu một mức độ trung thành cao từ các thành viên.)

Bài viết cùng chủ đề: Cấu trúc it takes, it took và spend trong tiếng Anh

Cấu trúc Demand ở dạng danh từ

– Cấu trúc: A demand on sb/sth: sự yêu cầu đối với ai/ về cái gì

Ví dụ:

  • As a director he makes huge demands on his actors. (Là một đạo diễn, anh ta có yêu cầu cao đối với các diễn viên.)
  • My parents make a lot of demands on me. (Bố mẹ tôi yêu cầu rất cao ở tôi.)

– Cấu trúc: A demand for sth: sự yêu cầu cái gì

Ví dụ:

  • Demands have been made for the immediate distribution of food to the refugees. (Những yêu cầu về thực phẩm ngay lập tức phải được phân phát cho người tị nạn đã được đưa ra.)
  • I think your demand for a higher salary is perfectly reasonable. (Tôi nghĩ là yêu cầu tăng lương của bạn là hoàn toàn hợp lý.)

Phân biệt giữa Demand – Need – Want

Phân biệt giữa Demand - Need - Want
Phân biệt giữa Demand – Need – Want

Điểm giống nhau: Need, want, demand đều là những động từ, danh từ diễn tả sự cần thiết, nguyện vọng muốn có, muốn đạt được một cái gì đó.

Điểm khác biệt:

Về định nghĩa (đối với dạng thức danh từ):

  • Want: Sự mong muốn có được. Tân ngữ chỉ là một trong những lựa chọn.
  • Demand: Cấp độ cao hơn so với want. Demand thể hiện sự muốn có nhưng với mức độ quyết tâm cao hơn. Chủ thể có những lý do hay bằng chứng vững chãi hơn để củng cố cho mong muốn của mình.
  • Need: Sự cấp thiết, cần thiết phải có được.

Về cấu trúc (đối với dạng thức động từ): Cấu trúc Want diễn tả mong muốn, thể hiện sự cần thiết hoặc muốn đưa ra lời khuyên, lời cảnh cáo nào đó.

Ví dụ:

I want to buy this pen. (Tôi muốn mua chiếc bút này.) => Sự cần thiết mong muốn

You will want to buy this pen. (Bạn sẽ muốn mua chiếc bút này.) => Lời khuyên

* Cấu trúc với Need thể hiện việc một ai đó cần phải làm gì, hay nên làm gì.

Ví dụ: You need to buy this pen to write. (Bạn cần phải mua chiếc bút này để viết.)

* Cấu trúc Demand diễn tả yêu cầu một việc gì đó vô cùng mạnh mẽ, quyết liệt.

Ví dụ: I demand to have a pen to write. (Tôi yêu cầu phải có một cái bút để viết.)

Bài tập vận dụng cấu trúc Demand

Hãy cùng làm bài tập sau để kiểm tra lại kiến thức của bạn cho cấu trúc Demand nhé.

Điền dạng từ của Demand và giới từ đi kèm nếu có vào chỗ trống.

  1. ________ housing is higher than ever.
  2. Fuel-efficient cars are now much ______.
  3. Administrators finally bowed to _______ the university be renamed.
  4. I ______ know what’s going on.
  5. I ______ an explanation!
  6. She ______ see the manager.
  7. They _____ he resign.
  8. How dare you say that! I ______ an apology.
  9. Recently the _______ new cars has been relatively low.
  10. There’s always a big ______ photographs of celebrities.

Đáp án:

  1. Demand for
  2. in demand
  3. demands that
  4. demand to
  5. Demand
  6. demands to
  7. demands that
  8. Demand
  9. demand for
  10.  demand for

Trên đây Anh ngữ Quốc tế PEP đã cung cấp những kiến thức về cấu trúc Demand. Để nắm rõ hơn về các điểm ngữ pháp và từ vựng ứng dụng trong tiếng Anh, hãy liên hệ ngay trung tâm để được tư vấn cụ thể nhé.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top