Hotline: 0865.961.566

Cấu trúc It Takes, It Took, Spend trong tiếng Anh và bài tập vận dụng

Home / Blog / Tiếng Anh lớp 7 / Cấu trúc It Takes, It Took, Spend trong tiếng Anh và bài tập vận dụng

Trong tiếng Anh, ta có thể sử dụng cấu trúc it takes để mô tả hành động tiêu tốn thời gian hay tiền bạc cho một việc nào đó. Cấu trúc này rất dễ gây nhầm lẫn với cấu trúc It took hoặc cấu trúc với động từ spend. Hãy đọc ngay bài viết sau và cùng Anh ngữ Quốc tế PEP phân biệt cách sử dụng giữa các cấu trúc này nhé.

Cấu trúc it takes trong tiếng Anh

Cấu trúc It takes trong tiếng Anh
Cấu trúc It takes trong tiếng Anh

Cấu trúc It takes được dùng để diễn tả việc tiêu tốn, dành thời gian, tiền bạc cho việc gì hoặc cái gì. Dưới đây là cách dùng thường gặp của cấu trúc It takes:

It takes + time + to V: Dành/ tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó.

Ví dụ:

  • In rush-hour traffic, it takes 2 hours to get home. (Vào lúc giao thông cao điểm, phải tốn 2 tiếng đồng hồ mới về đến nhà.)
  • It takes 30 minutes for me to get ready. (Tôi mất 30 phút để chuẩn bị.)

It takes + somebody + time + to V: Ai đó dành/ tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó.

Cách dùng it takes trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • It takes me one hour to cook. (Tôi mất 1 tiếng đồng hồ để nấu ăn.)
  • It takes us all day to finish golfing. (Chúng tôi mất cả ngày để chơi golf.)

>> Xem thêm tại đây các cấu trúc khác trong tiếng Anh:

Cấu trúc Demand trong tiếng AnhCấu trúc Promise trong tiếng Anh

Cấu trúc it takes đặc biệt

It takes + [quantity noun] + to V: bao nhiêu là cần thiết để làm gì đó

Ví dụ:

  • It takes three meters of material to make a dress. (Mất 3m vải để may một cái váy.)
  • It takes fifteen liters of gas to fill the tank of this car. (Mất 15l xăng để đổ đầy bình cho chiếc ô tô này.)

Với cấu trúc đặc biệt, it takes cũng có thể đi với các danh từ trừu tượng như: love, patience, knowledge, kindness, etc.

Ví dụ:

  • It takes a lot of love to raise children. (Cần rất nhiều tình yêu thương để nuôi dạy trẻ.)

Cách viết lại câu với cấu trúc it takes

Viết lại câu với cấu trúc it takes

Để không phải lặp lại một cấu trúc quá nhiều lần trong một cuộc đối thoại hoặc bài viết, ta có thể viết lại lại cấu trúc It takes bằng một cấu trúc tương đương, đó chính là sử dụng động từ spend.

Cấu trúc: It takes (somebody) + time + to do something. = Somebody spend + time + doing something.

Ví dụ:

  • It takes me an hour to get ready for school in the morning. = I spend an hour getting ready for school in the morning. (Tôi mất một tiếng đồng hồ chuẩn bị đi học vào buổi sáng.)
  • It takes my father 10 minutes to shower. = My father spends 10 minutes showering. (Bố tôi mất 10 phút để tắm.)

Ngoài ra, ta có thể đảo thứ tự của chủ ngữ và thời gian tiêu tốn để tạo một câu mới. Khi đó, chủ ngữ đi sau giới từ for.

Ví dụ: It takes Giang an hour to get ready for school in the morning. = It takes an hour for Giang to get ready for school in the morning.

Với cấu trúc it takes đặc biệt, câu văn thường không có chủ ngữ cụ thể, vì câu có thể đúng với bất kỳ ai.

Ví dụ: It takes six eggs to make this cake. (=It takes anyone six eggs to make this cake, không viết là “it takes me”)

Ngoài ra thì các bạn cũng có thể viết lại cấu trúc it takes đặc biệt, sử dụng động từ need.

Cấu trúc: It takes + [quantity noun] + to V: = Somebody needs + [quantity noun]  + doing something.

Ví dụ: It takes a lot of courage for you to speak in front of such a large audience. = You need a lot of courage to speak in front of such a large audience. (Bạn cần rất nhiều dũng khí để nói trước đông đảo khán giả.)

Bài tập vận dụng với “it takes” và đáp án

Bài tập: Viết lại câu dưới đây, sử dụng cấu trúc it takes.

  1. A simple but strong design is needed to build a bridge from toothpicks.
  2. Four boxes of flat toothpicks are required to build the structure.
  3. One bottle of wood glue is needed to put the structure together.
  4. Graph paper is required to plan the shape and scale of the bridge.
  5. Four hours were required to build the bridge.

Đáp án:

  1. It takes a simple but strong design to build a bridge from toothpicks.
  2. It takes four boxes of flat toothpicks to build the structure.
  3. It takes one bottle of glue  to put the structure together.
  4. It takes graph paper to plan the shape and scale of the bridge.
  5. It took us four hours to build the bridge/ It took four hours for us to build the bridge.

Cấu trúc it took cơ bản và cấu trúc it took đặc biệt

Cấu trúc it took cơ bản và đặc biệt
Cấu trúc It took trong tiếng Anh

Cấu trúc It took chính là dạng quá khứ của cấu trúc It takes. Về cơ bản, cấu trúc it took có cách sử dụng tương tự như cấu trúc it takes. 

Tuy nhiên lưu ý, cấu trúc it took được sử dụng trong những ngữ cảnh cụ thể hơn. Ta không dùng cấu trúc it took với những điều đã được coi là chân lý, hoặc mang tính chất lặp đi lặp lại trong một thời gian dài. Cụ thể như sau:

It took + time + to V: Đã dành/ tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó.

Ví dụ:

  • It took one hour for the glue to dry. (Đã mất 1 tiếng đồng hồ để hồ dán giấy khô lại.)
  • It took 30 minutes yesterday for me to walk to school. (Hôm qua tôi đi bộ đến trường mất 30 phút.)

It took + somebody + time + to V: Ai đó đã dành/tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó.

Ví dụ:

  • It took us a whole 15 minutes last week just to reach the 2nd floor. (Tuần trước chúng tôi mất đến 15 phút chỉ để tới được tầng 2.)
  • It took us all day to complete the company-review meeting. (Chúng tôi đã mất cả ngày để hoàn tất buổi họp rà soát công ty.)

>>> Bài viết cùng chủ đề: Cấu trúc chủ ngữ giả trong tiếng Anh

Cấu trúc It took đặc biệt trong tiếng Anh

It took + [quantity noun] + to V: bao nhiêu là cần thiết để làm gì đó (trong quá khứ)

Ví dụ:

  • On busy days, it took us two cups of coffee to stay alert. (Vào những ngày bận rộn, chúng tôi mất 2 cốc cà phê để tỉnh táo.)
  • It took me a lot of patience to listen to his story. (Tôi đã rất kiên nhẫn để nghe câu chuyện của anh ấy.)

Cách viết lại câu với it took

Cấu trúc: It took (somebody) + time + to do something. = Somebody spent + time + doing something.

Ví dụ:

  • It took me ten minutes to solve the problem. = I spent ten minutes solving the problem. (Tôi đã mất 10 phút để giải quyết vấn đề.)
  • It took two weeks to pack up all of our stuff for the move. = We spent two weeks packing up all of our stuff for the move. (Chúng tôi đã dành 2 tuần để gói đồ chuẩn bị di cư.)

Với cấu trúc it took đặc biệt, các bạn có thể viết lại câu với việc sử dụng động từ need.

It took + [quantity noun] + to V: = Somebody needed + [quantity noun]  + doing something.

Ví dụ: It took a League Player exactly 3,439,140 mouse clicks to reach diamond. = A League Player needed exactly 3,439,140 mouse clicks to reach diamond. (Một người chơi liên minh cần chính xác là 3,439,140 nhấp chuột để đạt được viên kim cương.)

Bài tập vận dụng với it took và đáp án

Bài tập: Điền vào chỗ trống, sử dụng cấu trúc it takes, it took và chia động từ cho phù hợp.

  1. _____ only 30 minutes to wash the dog every Saturday.
  2. How long _____ the Browns to wash their dog yesterday?
  3. It _____ 1 hour to wash the dog yesterday
  4. How long _____ your grandmother to cook lunch every day?
  5. How long _____ this chef to cook the chicken yesterday?

Đáp án:

  1. It takes (them)
  2. Did it take
  3. Took (them)
  4. Does it take
  5. dit it take

Cấu trúc Spend trong tiếng Anh

Cấu trúc spend trong tiếng Anh
Cấu trúc Spend trong tiếng Anh

Cấu trúc Spend sử dụng khi ta muốn mô tả việc “dùng”, “sử dụng” hoặc “tiêu” cái gì đó. Nó có thể kết hợp với động từ V-ing và danh từ.

Cấu trúc: S + spend + time/ money + (on) N: Dành thời gian/ tiền bạc cho việc gì

Ví dụ:

  • She spends a lot of money on clothes. (Cô ấy tiêu rất nhiều tiền cho quần áo)
  • It doesn’t look as if you spent a very long time on your homework. (Trông bạn không giống như đã dành rất nhiều thời gian cho bài tập của mình.)

Cấu trúc: S + spend + time/ money + V-ing: Dành thời gian/ tiền bạc để làm việc gì

Ví dụ:

  • I’ve spent many years building up my collection. (Tôi đã dành rất nhiều năm để xây dựng bộ sưu tập của mình.)
  • They need to spend more time improving customer relations. (Họ cần dành nhiều thời gian để cải thiện quan hệ khách hàng.)

Cấu trúc: S + spend + something + on + N/ V-ing: Thường sử dụng với các danh từ trừu tượng như energy, effort, force… Dùng cái gì cho việc gì… đến khi cạn kiệt.

Ví dụ:

  • For the past month he’s been spending all his energy trying to find a job. (Trong vài tháng qua anh ấy đã dành hết năng lượng để tìm việc.)
  • Her anger soon spent itself (Cơn giận của cô ấy đã chấm dứt; spent = stopped)

Cách viết lại câu với động từ spend

Cấu trúc Spend có cách sử dụng và ý nghĩa biểu đạt như cấu trúc It takes. Tương tự như cách viết lại cấu trúc it takes đã nói ở trên, ta có thể chuyển đổi linh hoạt giữa hai cấu trúc này.

Lưu ý: It takes sẽ đi với động từ to V còn spend đi với động từ V-ing

S + spend + time/money + on N = It takes (somebody) + time/money + on N

S + spend + time/money + V-ing = It takes (somebody) + time/money + to V

S + spend + [noun] + V-ing = It takes (somebody) + [noun] + to V

Ví dụ:

  • We’ve just spent €1.9 million on improving our computer network. = It took us €1.9 million to improve our computer network. (Chúng tôi đã dành ra 1.9 tỉ Euro để cải thiện kết nối mạng máy tính.)
  • I spend around 2 hours everyday doing homework. = It takes me around 2 hours everyday to do homework. (Tôi mất khoảng 2h đồng hồ mỗi ngày để làm bài tập về nhà.)

Bài tập vận dụng với động từ Spend và đáp án

Bài tập: Viết lại câu cho sẵn, sử dụng cấu trúc it takes hoặc spend.

  1. It takes me around 30 minutes on the road to go to work everyday. (spend)
  2. An spent an hour going shopping. (it took)
  3. It took me four years to study at this university. (spent)
  4. Chi spent 2 hours watching TV yesterday. (took)
  5. He often spends 20 minutes doing vocal training every morning. (it takes)

Đáp án:

  1. I spend around 30 minutes on the road going to work everyday.
  2. It took An an hour to go shopping.
  3. I spent four years studying at this university.
  4. It took Chi 2 hours to watch TV yesterday.
  5. It often takes him 20 minutes to do vocal training every morning.

Trên đây Anh ngữ Quốc tế PEP đã cung cấp những kiến thức về 3 cấu trúc it takes, it took và spend trong tiếng Anh. Đây là các chủ điểm kiến thức quan trọng, bạn hãy ghi nhớ để sử dụng khi cần thiết nhé!

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top