Hotline: 0865.961.566

9 công thức câu chẻ trong tiếng Anh & bài tập vận dụng

Home / Blog / Kiến thức chung / 9 công thức câu chẻ trong tiếng Anh & bài tập vận dụng

Trong ngữ pháp tiếng Anh, ta có thể sử dụng cấu trúc câu chẻ hay câu nhấn mạnh nhằm nhấn mạnh với người nghe về một người, sự việc hay hành động nào đó. Hãy đọc ngay bài viết sau và cùng Anh ngữ Quốc tế PEP tìm hiểu về loại câu này nhé!

Câu chẻ là gì?

Câu chẻ (Cleft Sentences), hay còn gọi là câu nhấn mạnh, là dạng câu với chức năng nhấn mạnh vào một thành phần như chủ ngữ, tân ngữ hay trạng từ trong câu. Ta cũng có thể sử dụng cấu trúc câu chẻ để nhấn mạnh một sự việc, đối tượng đáng chú ý nào đó trong câu…

Câu chẻ có cấu trúc như một câu ghép, bao gồm mệnh đề chính, đại từ quan hệ và mệnh đề phụ thuộc.

Ví dụ:

  • Is it May that you are going on holiday? (Có phải là tháng 5 là bạn sẽ đi nghỉ không?) – Chủ ngữ được nhấn mạnh ở đây là “May”, người nói muốn nhấn mạnh vào thông tin rằng người thực hiện hành động “go on holiday – đi nghỉ” là vào “May – tháng 5” chứ không phải một tháng bất kỳ nào khác.
  • It was my wife who you spoke to on the phone. (Đó là vợ tôi, người mà bạn đã nói chuyện qua điện thoại.) – Chủ ngữ được nhấn mạnh ở đây là “my wife – vợ tôi”, người nói muốn nhấn mạnh vào thông tin rằng người thực hiện hành động “spoke to you on the phone – nói điện thoại với bạn” là “vợ tôi” chứ không phải một ai khác.
Câu chẻ là gì?
Câu chẻ là gì?

Công thức câu chẻ với “it” trong tiếng Anh

Cấu trúc chung: It is/ was + thành phần cần nhấn mạnh trong câu + đại từ quan hệ (that/ whom/ who) +…

1. Nhấn mạnh chủ ngữ

Cấu trúc câu chẻ nhấn với “it + be” có thể được sử dụng để mạnh chủ ngữ trong câu. Cấu trúc như sau:

It is/ was + chủ ngữ (chỉ người) + đại từ quan hệ (who/ that) + V

It is/ was + chủ ngữ (chỉ vật) + đại từ quan hệ (that) + V

Ví dụ:

  • It is the parents who were protesting their marriage most. (Chính cha mẹ là những người phản đối cuộc hôn nhân của họ nhiều nhất.)
  • It was the expensive bill of the designer bag that got me upset. (Chính là hóa đơn đắt tiền của chiếc túi hàng hiệu khiến tôi khó chịu.)

>>> Cập Nhật Thêm: Cách phát âm đuôi tion trong tiếng Anh kèm bài tập áp dụng

2. Nhấn mạnh tân ngữ

Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ có thể bao gồm các cấu trúc như sau:

It is/ was + tân ngữ (chỉ người) +  đại từ quan hệ (that/ whom) + S + V

It is/ was + tân ngữ (chỉ vật) +  đại từ quan hệ (that) + S + V

Ví dụ:

  • It was your brother that I met yesterday. (Chính là anh trai của bạn, người mà tôi đã gặp ngày hôm qua.)
  • It was my car that got broken into! (Chính chiếc xe của tôi đã bị đột nhập!)
Công thức câu chẻ với "it" trong tiếng Anh
Công thức câu chẻ với “it” trong tiếng Anh

3. Nhấn mạnh trạng ngữ

Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ có thể bao gồm các cấu trúc nhằm nhấn mạnh các thành phần trạng ngữ về thời gian, nơi chốn, cách thức, lý do… như sau:

It is/ was + từ/ cụm từ chỉ trạng ngữ +  đại từ quan hệ (that) + S + V + O

Ví dụ:

  • It was Monday that my boss sent the signed contract to his colleagues. (Hôm đó là thứ Hai, sếp tôi gửi bản hợp đồng đã ký cho đồng nghiệp.) – nhấn mạnh trạng ngữ về thời gian
  • It was at a restaurant that I took my mother to last night. (Đó là một nhà hàng mà tôi đã đưa mẹ tôi đêm qua) – nhấn mạnh trạng ngữ về địa điểm
  • It was because they needed the money that they went to the bank. (Chính vì cần tiền nên họ mới đến ngân hàng) – nhấn mạnh trạng ngữ về nguyên nhân.
  • It was in confidence that he told you that. (Đó là sự tự tin mà anh ấy nói với bạn rằng) – nhấn mạnh trạng ngữ cách thức

4. Nhấn mạnh ở trong câu bị động

Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trong câu bị động sẽ đưa vật, người cần nhấn mạnh lên đầu, và động từ trong câu được chia ở dạng bị động.

Cấu trúc:

It + is/ was + Noun (chỉ vật) + đại từ quan hệ (that) + be + V3/ V-ed (past participle)

It + is/ was + Noun/ pronoun (chỉ người) + đại từ quan hệ (who) + be + V3/ V-ed (past participle)

Ví dụ:

  • My boss sent the signed contract to his colleague on Monday. (Sếp của tôi đã gửi hợp đồng đã ký cho đồng nghiệp của anh ấy vào thứ Hai.) – Câu gốc

=> Nhấn mạnh tân ngữ “signed contract” trong câu bị động: It was the signed contract that was sent by my boss to his colleague on Monday.

=> Nhấn mạnh tân ngữ “the colleagues” trong câu bị động: It was his colleagues that was sent the signed contract to by my boss on Monday.

Công thức câu chẻ với “what”

Khác với cấu trúc câu chẻ “It+be”, đây là loại câu câu chẻ với thông tin cần nhấn mạnh được đặt ở cuối. Mệnh đề “what” đặt ở đầu câu. Trong một số trường hợp, ta có thể đặt các đại từ quan hệ như “where”, “why” hay “how” ở đầu câu giống như “what”.

Cấu trúc:

What/ where/ why/ how clause + V + is/ was + câu/ từ được dùng để nhấn mạnh

Ví dụ:

  • What they like to eat is smoked salmon. (Món họ thích ăn là cá hồi hun khói.)
  • What we need to do is get new batteries for the remote control. (Những gì chúng ta cần làm là lấy pin mới cho điều khiển từ xa.)
  • Who(m) they liked most were the clowns. (Người mà họ thích nhất là những chú hề.)
  • Where they enjoyed going most was to the beach. (Nơi họ thích đi nhất là bãi biển.)
  • When they enjoyed taking a holiday most was in summer. (Thời điểm họ thích đi nghỉ nhất là vào mùa hè.)
  • Why he took a holiday was to get away from work. (Tại sao anh ấy nghỉ lễ là để thoát khỏi công việc)
  • How he paid for his holiday was with a credit card. (Cách anh ấy thanh toán cho kỳ nghỉ của mình là bằng thẻ tín dụng)

Các công thức câu chẻ nâng cao trong tiếng Anh

1. Câu chẻ nhấn mạnh với “all”

Câu chẻ nhấn mạnh với “all” cũng tuân theo công thức như câu chẻ với What, dùng để nhấn mạnh vào tân ngữ. Cấu trúc như sau:

All + clause + is/ was + câu/ từ được dùng để nhấn mạnh

Ví dụ:

  • All he has done today is being annoying to his sister. (Tất cả những gì anh ấy đã làm hôm nay là gây phiền nhiễu cho em gái mình.)
  • All I will be having for dinner is sushi. (Tất cả những gì tôi sẽ ăn vào bữa tối là sushi.)
Câu chẻ nhấn mạnh với "all”
Câu chẻ nhấn mạnh với “all”

2. Câu chẻ nhấn mạnh với “if”

Cấu trúc: If + clause, it + is/ was + because + lý do được dùng để nhấn mạnh

Câu chẻ với “if” giúp người dùng nhấn mạnh một lý do cho một hành động.

Ví dụ:

  • If he wants to be a millionaire, it is because he wants to help poor people. (Nếu anh ta muốn trở thành triệu phú, đó là vì anh ta muốn giúp đỡ người nghèo.)
  • If it seems that she is meddling with the situation, it is just because she is just trying to help her family. (Nếu có vẻ như cô ấy đang can thiệp vào tình hình, thì đó chỉ là vì cô ấy chỉ đang cố gắng giúp đỡ gia đình mình.) – Có thể dùng “just” trước “because” để nhấn mạnh.

3. Câu chẻ nhấn mạnh với “there”

Câu chẻ với “there” có chức năng giống như câu chẻ với “it”, dùng để nhấn mạnh sự tồn tại của một cái gì đấy. Trong câu sử dụng chủ ngữ giả “there” với động từ to be.

Cấu trúc: There is/ was + thành phần cần nhấn mạnh + that/ whom/ who +…

Ví dụ:

  • There are these orphan kids that I‘m trying to adopt. (Có mấy đứa trẻ mồ côi mà tôi đang cố gắng nhận nuôi.)
  • There is a new car that she wanted to buy. (Có một chiếc xe mới mà cô ấy muốn mua.)

4. Câu chẻ với “wh” đảo ngược

Câu chẻ với “wh” đảo ngược (Inverted pseudo-cleft) là một loại câu chẻ có mệnh đề quan hệ danh nghĩa đứng ở cuối câu.

Cấu trúc: Thành phần cần nhấn mạnh + is/ was + wh- + clause

Ví dụ:

  • They want some peace and quiet. => Some peace and quiet is what they want. (Sự yên bình và tĩnh lặng là những gì họ muốn.)
  • I want to go to a place so far away from the city. => A place so far away from the city is where I want to go. (Một nơi rất xa thành phố là nơi tôi muốn đến.)

>>> Cập Nhật Thêm: Đứng sau tính từ là gì? Các vị trí của tính từ trong câu

Bài tập vận dụng về câu chẻ & đáp án

Bài tập về câu chẻ với “it”

Bài tập 1: Viết lại câu được cho dưới đây thành câu chẻ với “it”, lần lượt nhấn mạnh các thành phần trong câu như chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ.

I took my mother to a restaurant last night.

Đáp án:

Nhấn mạnh chủ ngữ: It was I who took my mother to a restaurant last night.

Nhấn mạnh tân ngữ: It was my mother that I took to a restaurant last night.

Nhấn mạnh trạng ngữ thời gian: It was last night that I took my mother to a restaurant.

Nhấn mạnh trạng ngữ địa điểm: It was to a restaurant that I took my mother last night.

Bài tập về câu chẻ với "it"
Bài tập về câu chẻ với “it”

Bài tập 2: Viết lại các câu được cho dưới đây thành câu chẻ với “it”.

  1. She wrote a letter to her husband last week.
  2. She enjoyed the hotel most.
  3. I went to the bank because she wanted her money.
  4. I worked on it over the weekend.
  5. He responded enthusiastically.

Đáp án:

  1. It was she who wrote a letter to her husband last week.
  2. It was the hotel that she enjoyed most.
  3. It was because she wanted her money that I went to the bank.
  4. It was over the weekend that I worked on it.
  5. It was enthusiastically that he responded.

Bài tập về câu chẻ với “what”

Viết lại các câu được cho dưới đây thành câu chẻ với “what, why, how, whom…”.

  1. They enjoyed the hotel most.
  2. He has ruined the party.
  3. I need to be alone.
  4. I want some peace and quiet.
  5. You need to rest for a while.
  6. Germany won the world cup in 2014.
  7. I want to go to a place so far away from here.
  8. She paid for her lunch with her credit card.
  9. He has an annual pass for the metro.
  10. He is unforgivable for what he did.

Đáp án:

  1. What they enjoyed most was the hotel.
  2. What he has done is ruined the party.
  3. What I need is to be alone.
  4. What I want is some peace and quiet.
  5. What you need to do is to rest for a while.
  6. When Germany won the world cup was in 2014.
  7. Where I want to go is a place so far away from here.
  8. How she paid for her lunch was with her credit card.
  9. Why he goes by the metro is because he has an annual pass.
  10. What he did is unforgivable.

Bài tập về câu chẻ đặc biệt

Viết lại các câu được cho dưới đây thành câu chẻ với “if, all, there”, hoặc cấu trúc wh- đảo ngược

  1. The lion chased the giraffe.
  2. He wants a brand new jacket for Christmas. 
  3. Someday you have to give up everything in life. 
  4. He complains about everything.
  5. I tolerate you just because I enjoy living with you.
  6. Did he want a good job?
  7. The teacher has exams that are making me nervous.

Đáp án:

  1. Chasing the giraffe is what the lion did.
  2. All he wants for Christmas is a brand new jacket.
  3. There comes a day in life that you have to give up everything.
  4. All he does is complain about everything.
  5. If I tolerate you, it is just because I enjoy living with you.
  6. Was all he wanted a good job?
  7. There is a teacher whose exams are making me nervous.

Trên đây Anh ngữ Quốc tế PEP đã cung cấp những kiến thức về cấu trúc câu chẻ cũng như cách chuyển đổi giữa câu thường và câu chẻ trong tiếng Anh. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top