More and more là cấu trúc so sánh kép rất phổ biến trong tiếng anh. Cấu trúc này thường được dùng để nhấn mạnh mức độ tăng dần của người, sự vật, sự việc được đề cập đến trong câu. Để tìm hiểu rõ hơn về cấu trúc này, Anh ngữ PEP xin mời các bạn cùng đón đọc bài viết dưới đây!
Nội dung bài viết
ToggleMore and more là gì?

More and more /mɔːr ænd mɔːr/ được hiểu là “càng…càng” hay “càng ngày càng” và được dùng để nhấn mạnh ai đó, cái gì đó càng ngày càng trở lên như thế nào. More and more là một trong hai cấu trúc so sánh kép được sử dụng phổ biến rất hiện nay.
Ví dụ:
- “More and more students are turning to online resources for their studies.” (Ngày càng có nhiều học sinh chuyển sang sử dụng các tài nguyên trực tuyến cho việc học tập của họ.)
- “With the rise of social media, more and more people are feeling disconnected from their real-life relationships.” (Với sự phát triển của mạng xã hội, càng ngày càng nhiều người cảm thấy mất kết nối với các mối quan hệ thực sự của họ.)
Cấu trúc more sẽ thường được kết hợp với cả danh từ và tính từ. Khi cấu trúc này kết hợp với danh từ thì nó có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc vị ngữ.
- Đối với danh từ: More and more + N
Ví dụ: “More and more investment is being directed towards renewable energy sources.”
(Càng ngày càng có nhiều vốn đầu tư được điều hướng vào các nguồn năng lượng tái tạo.)
- Đối với tính từ dài: get/be + more and more + long adv/ adj
Ví dụ: “The living standard is getting better and better.” (Chất lượng cuộc sống càng ngày càng trở nên tốt hơn.)
“Lan is more and more beautiful.” (Lan trông ngày càng xinh đẹp.)
Cách dùng cấu trúc more and more (càng càng) chi tiết

More and more đi cùng với danh từ
More and more khi đứng trước danh từ số nhiều sẽ có ý nghĩa là “càng ngày càng nhiều”. Nếu đó là danh từ đếm được thì phải ở dạng số nhiều. Còn nếu là danh từ không đếm được thì sẽ ở dạng nguyên thể của danh từ.
Ví dụ:
– “More and more people are becoming aware of the importance of recycling.” (Càng ngày càng có nhiều người nhận thức được sự quan trọng của việc tái chế.)
– “More and more attention is being given to environmental issues.” (Càng ngày càng có nhiều sự chú ý được đưa ra cho các vấn đề môi trường.)
More and more đi cùng tính từ/ trạng từ giống nhau
- Cấu trúc more and more khi đi với tính từ hay trạng từ giống nhau sẽ thường dùng để miêu tả một vật, sự vật hay một điều gì đó ngày càng phát triển về tính chất, chất lượng…
- Khi sử dụng cấu trúc more and more bạn cần cân nhắc xem tính từ, trạng từ theo sau là tính từ ngắn hay dài. Nếu như là tính từ/ trạng từ ngắn thì thêm “er” vào đuôi đằng sau của từ. Còn đó là tính từ, trạng từ dài thì chỉ cần thêm “more and more” vào trước các tính từ, trạng từ ấy.
Ví dụ: “The weather is getting hotter and hotter as summer approaches.” (Thời tiết đang trở nên nóng hơn và nóng hơn khi mùa hè đến gần.)
More and more đi cùng tính từ/ trạng từ khác nhau
Ngoài hai trường hợp phía trên, cấu trúc more and more còn được dùng để diễn tả sự vật, sự việc thay đổi theo hướng cùng tăng, cùng tiến triển.
- Với tính từ/trạng từ ngắn:
The adj – er/ adv -er + S + V, the short adj/ adv-er + S + V.
- Với tính từ/trạng từ dài:
The more + adj/ adv + S+ V, the more + long adj/ adv + S + V.
Ví dụ:
– “The harder they work, the happier they feel.” (Họ càng làm việc chăm chỉ, thì họ cảm thấy càng hạnh phúc.)
– “The more difficult the exam becomes, the more prepared we need to be.” (Càng bài kiểm tra trở nên khó khăn, chúng ta càng cần phải chuẩn bị cẩn thận hơn.)
>>> Bài viết cùng chủ đề: Cấu trúc give up trong tiếng Anh
Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc More and more

- Khi sử dụng cấu trúc “more and more” sau as hoặc than có thể đi kèm với me, him, her, them, us và không có động từ theo sau.
Ví dụ: She learns French more quickly than him. (Cô ấy học tiếng Pháp nhanh hơn anh ta.)
- Khi cấu trúc more and more đi cùng với một danh từ thì cần xác định danh từ ở dạng đếm được hay không đếm:
- More and more đi cùng với danh từ không đếm được như: money, sugar, time, water,… thì ta sẽ dùng ở dạng “There is more and more” với động từ To be ở dạng số ít.
- More and more đi cùng với danh từ đếm được như: person/people, bird/birds, tree/ trees,… thì ta sẽ dùng ở dạng “There are more and more” với động từ To be ở dạng số nhiều.
Ví dụ:
– “There is more and more money being spent on advertising each year.” (Càng ngày càng có nhiều tiền được chi cho quảng cáo mỗi năm.) – danh từ không đếm được “money” được sử dụng với “is”.
– “There are more and more people attending the conference.” (Càng ngày càng có nhiều người tham dự hội nghị.) – danh từ đếm được “people” được sử dụng với “are”.
Bài tập vận dụng và đáp án
Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất vào chỗ trống trong các câu sau:
1. ______ Japanese are traveling abroad these days.
A. The more B. More and more C. The more and more
2. The more you study, ______ knowledgeable you will become.
A. the more B. more C. more and more
3. The ______ you go, the earlier later you will arrive.
A. longer B. slowlie C. slower
4. Lan became ______ beautiful as she grew older.
A. the more B. more and the more C. more and more
5. ______ he reads books, the more he learns.
A. The more B. More C. More and more
6. The more I review Chinese vocabulary, the more I ______.
A. forget B. remember C. miss
7. The unique the idea is, the ______ it is to try.
A. fun B. funnier C. more fun
8. There are ______ clean vegetables which are safe for our health.
A. more and more B. more and the more C. the more
Đáp án
- B => Dịch Tiếng Việt: Ngày càng có nhiều người Nhật đi du lịch nước ngoài những ngày này.
- A => Dịch Tiếng Việt: Bạn càng học, bạn sẽ càng trở nên hiểu biết hơn.
- C => Dịch Tiếng Việt: Bạn đi càng chậm, bạn sẽ đến muộn hơn.
- C => Dịch Tiếng Việt: Lan ngày càng xinh đẹp hơn khi lớn lên.
- A => Dịch Tiếng Việt: Càng đọc sách, anh càng học được nhiều hơn.
- B => Dịch Tiếng Việt: Càng ôn lại từ vựng tiếng Trung, tôi càng nhớ.
- B => Dịch Tiếng Việt: Ý tưởng càng độc đáo càng đáng để thử
- A => Dịch Tiếng Việt: Ngày càng có nhiều loại rau sạch an toàn cho sức khỏe của chúng ta.
Bài 2: Viết lại câu sau
- She works much. She feels exhausted.
-> The more …………………………………………………
- Hoa was fat. Now she is even fatter. (get/ fat)
-> John is ……………………………………………
- The apartment is luxurious. The rent is high.
-> The more…………………………………………………
- The story is good. The laughter is loud.
-> The better ……………………………………………….
- This bag was 70$ last month. Now it is 90$.
-> This bag ……………………………………………….
Đáp án
- She works much. She feels exhausted.
-> The more she works, the more exhausted she feels.
- Hoa was fat. Now she is even fatter. (get/ fat)
-> Hoa is getting fatter and fatter.
- The apartment is luxurious. The rent will be high.
-> The more luxurious the apartment is, the higher the will be.
- The story is good. The laughter is loud.
-> The better the story is, the louder the loud is.
- This bag was 70$ last month. Now it is 90$. (become/ expensive)
-> This bag becomes more and more expensive.
Trên đây Anh ngữ PEP đã tổng hợp lại tất tần tật các kiến thức về cấu trúc more and more để gửi tới quý bạn đọc. PEP hy vọng rằng kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học tiếng Anh.


