Hotline: 0865.961.566

Suffer đi với giới từ gì? 4 trường hợp giới từ với suffer

Home / Blog / Kiến thức chung / Suffer đi với giới từ gì? 4 trường hợp giới từ với suffer

Suffer đi với giới từ gì?” là một trong những thắc mắc của rất nhiều bạn học tiếng Anh. Trong tiếng Anh, suffer được biết đến là một động từ được sử dụng phổ biến. Cùng đến với bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về cách sử dụng động từ này nhé!

Suffer là gì?

Theo định nghĩa của từ điểm Cambridge, suffer có phiên âm theo UK là /ˈsʌf.ər/ và có nghĩa là: “to experience physical or mental pain”, được dịch ra là: trải qua nỗi đau về mặt thể xác hoặc tinh thần. Hiểu một cách đơn giản, động từ suffer là đau khổ, chịu đựng những điều tồi tệ, khó khăn.

Một vài ví dụ đi với suffer:

  • My grandmother suffered a lot when her husband let her. (Bà ngoại tôi phải chịu đựng rất nhiều nỗi đau khi ông ngoại tôi ra đi)
  • Jack suffers in the winter when it’s cold and his joints get stiff. (Cô ấy phải chịu đựng vào mùa đông khi trời lạnh và các khớp xương của cô ấy bị cứng.)
Suffer là gì?
Suffer là gì?

Các word family của suffer

  • Danh từ sufferer

Khi sufferer đóng vai trò là một danh từ sẽ mang nghĩa người đau khổ, người có bệnh. 

Ex: Experts have found a treatment method for Covid – 19 sufferers. (Các chuyên gia đã tìm ra phương pháp điều trị cho những người bị bệnh Covid – 19.)

  • Danh từ suffering

Bên cạnh danh từ sufferer, danh từ suffering còn có nghĩa là cảm giác đau đớn, bất hạnh, diễn tả nỗi đau thể xác hoặc tinh thần.

For example: The war has caused suffering for loved ones who lost someone in battle. (Chiến tranh đã gây ra nỗi đau cho những người thân có người mất trong trận chiến.)

  • Danh từ sufferance

Danh từ sufferance được sử dụng để biểu thị ý nghĩa: sự chịu đựng, sự tha thứ

Ex: She only visits her parents under sufferance. (Cô ấy chỉ về thăm cha mẹ trong sự đau khổ)

On sufferance/ Under sufferance: thực hiện một việc nào đó cách miễn cưỡng, không được thoải mái cho lắm.

Ex: I let Lisa borrow my laptop on sufferance. (Tôi cho Lisa mượn laptop của tôi một cách miễn cưỡng.)

Jay only goes camping with his class under sufferance. (Jay chỉ đi cắm trại với lớp của anh ấy một cách miễn cưỡng. 

  • Tính từ sufferable/ unsufferable

Cặp tính từ sufferable/ unsufferable có nghĩa là có thể chịu đựng được/ không thể chịu đựng được.

Ex: My headache is still sufferable. (Cơn đau đầu của tôi vẫn có thể chịu đựng được.)

>>> CẬP NHẬT THÊM: Result đi với giới từ gì?

Suffer đi với giới từ gì?

Suffer đi với giới từ gì?
Suffer đi với giới từ gì?

1. Suffer + giới từ from

Giới từ from theo sau suffer là trường hợp bắt gặp nhiều nhất với ý nghĩa nhấn mạnh sự chịu đựng của một ai đó khi phải trải qua những nỗi đau do bệnh tật mang lại cả về thể xác lẫn tinh thần. Hiểu một cách đơn giản hơn là mắc bệnh, bị bệnh.

Cấu trúc: Suffer + from+ N/ cụm N

Ex: My father had been suffering from gout for 10 years because of overeating. (Bố tôi đã phải chịu đựng căn bệnh gút trong 10 năm bởi vì ăn quá nhiều.)

2. Suffer + giới từ for

Giới từ for đi kèm với suffer trong trường hợp muốn nhấn mạnh phải chịu đựng trước những đau khổ với lý do bị ai đó phạt hoặc phải trả giá cho điều mà họ gây ra.

Công thức:  Suffer + for + N/ cụm danh từ

For example: Elsa made a wrong decision and now her daughter is suffering for it. (Elsa đã đưa ra một quyết định sai lầm và giờ con gái của cô ấy đang phải trả giá vì nó.)

Trong một vài trường hợp, “suffer for” được hiểu là đồng cảm, thông cảm với một ai đó khi gặp khó khăn. 

Cấu trúc: Suffer + for + O + ……

Ex: I suffer for the main actor in the movie because of what he’s going through. (Tôi cũng cảm thấy đồng cảm với nhân vật chính bởi vì những gì anh ấy đang phải trải qua.)

3. Suffer + giới từ with

Với thắc mắc suffer đi với giới từ gì, câu trả lời không thể không nhắc đến with. Suffer + with thường được dùng để mô tả vấn đề nào đó cách chung chung hoặc chỉ là sự phỏng đoán, chưa chắc chắn.

Công thức: Suffer + with + N/ cụm N

Ex: My father rarely suffers with the kinds of problems that his coworkers get. (Bố của tôi hiếm khi phải đối mặt với những vấn đề mà đồng nghiệp của ông ấy mắc phải.)

Cấu trúc suffer with còn thể hiện ý nghĩa cùng với một ai đó chịu đựng khó khăn trong một khoảng thời gian dài. 

Ex: Mary suffered with her kids when they ran out of rice during 3 days. (Mary đã cùng những đứa trẻ của cô ấy chống chọi qua 3 ngày khi họ hết gạo.)

Ngoài ra, giới từ đi với suffer là with còn nhấn mạnh về nỗi đau do bệnh tật gây ra. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, suffer + giới từ from vẫn được ưu tiên hơn.

Ex: My daughter suffers with the flu = My daughter suffers from the flu.  (Con gái tôi phải chống chọi với bệnh cúm.)

4. Suffer + giới từ in

Trong trường hợp này, cấu trúc suffer in nhấn mạnh về hoàn cảnh khó khăn nào đó do yếu tố tác động từ bên ngoài.

Công thức:  Suffer + in + N/ cụm N

Ex: I suffered in jail after causing a robbery. (Tôi đã phải ngồi tù sau khi gây ra một vụ cướp của.)

Lưu ý: Bạn cũng có thể nhấn mạnh về mức độ chịu đựng bằng cách thêm vào giữa suffer và giới từ các trạng từ như: badly, a lot, greatly, enormously,…

Bài tập vận dụng và đáp án

Bài tập vận dụng và đáp án
Bài tập vận dụng và đáp án

Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. Jack’s family is ………………. mourning after their loss.
  2. My grandmother’s …………. a rare disease. 
  3. I usually am ……….. lack sleep because of stress. 
  4. He’s ………… a severe stomach. 
  5. Local people are…………. the aftermath of the fire.

Bài 2: Tìm giới từ thích hợp điền vào chỗ trống.

  1. Henry’s suffering ………….. a cold and fever.
  2. My daughter is suffering …………… depression after the accident. 
  3. I’m suffering ……….. my parent’s misfortune. 
  4. The professional player is suffering ………… a serious knee injury. 
  5. Vietnam’s suffering…… an economic crisis. 

Đáp án tham khảo:

Bài 1:

  1. suffering in
  2. suffering from
  3. suffering from
  4. suffering from
  5. suffering in

Bài 2:

  1. from
  2. from
  3. for
  4. from
  5. from

Các cấu trúc khác với suffer

Ngoài những giới từ đã phân tích ở trên, suffer còn đi kèm với một số cấu trúc khác/ thành ngữ thể hiện mức độ chịu đựng khác nhau, cụ thể là:

>>> CẬP NHẬT THÊM: Cách hỏi, nói và viết về thời gian rảnh rỗi bằng tiếng Anh

Các cấu trúc khác với suffer
Các cấu trúc khác với suffer
  • Suffer + something

Được dùng để nhấn mạnh về việc chủ ngữ phải đối mặt hoặc trải qua những điều gì đó khó chịu, chẳng hạn như thất bại, mất mát, chấn thương. 

Ex: My father suffered a sudden heart attack. (Bố của tôi bất ngờ bị đau tim.)

  • Not suffer fools gladly

Đây là một thành ngữ có nghĩa là cực kỳ thiếu kiên nhẫn hoặc cảm thấy không máy vui vẻ khi phải tiếp xúc với những người hoặc những hành động ngu ngốc.

Ex: I am an impatient person who does not suffer fools gladly. (Tôi là một người thiếu kiên nhẫn người mà không mấy vui vẻ với những kẻ ngu ngốc.)

  • Suffer under the lash

Thành ngữ này có nghĩa là bị chỉ trích, trách móc nặng nề vì thất bại hoặc phải chịu hậu quả khi một việc nào đó không thành công. 

For example: My niece suffered under the lash for her poor English test results. (Cháu gái của tôi đã chịu sự chỉ trích nặng nề vì kết quả bài kiểm tra tiếng anh kém.)

Từ đồng nghĩa với suffer

Suffer có nghĩa là chịu đựng và động từ này thường được sử dụng phổ biến trong giao tiếp cũng như văn viết. Điều này vô hình chung sẽ dẫn đến lỗi lặp từ ở trong câu. Cùng tìm hiểu một vài từ có nghĩa tương đồng với động từ này nhé!

Từ đồng nghĩa Phiên âm Nghĩa của từ Ví dụ
bear /ber/  chịu thiệt hại, chịu trách nhiệm I will bear all the responsibility for whatever happens. (Tôi sẽ chịu mọi trách nhiệm cho bất cứ điều gì xảy ra.)
deal with /diːl wɪθ/ giải quyết, đối phó với The boy could deal with all bad situations, thanks to his bravery. (Chàng trai có thể đối phó phó với mọi tình huống xấu, nhờ vào bản lĩnh của anh ấy.)
embrace /ɪmˈbreɪs/ chấp nhận

(formal)

Jack embraced his hardships without complaint. (Jack đón nhận những khó khăn của mình mà không một lời than phiền.)
endure /ɪnˈdʊr/ nhẫn nhục, 

chịu đựng

I endured pains for many years before having a successful surgery. (Tôi đã phải chịu đựng những cơn đau trong nhiều năm liền trước khi phẫu thuật thành công.)
face /feɪs/ đối mặt My sister has to face the fact that she lost her job. (Chị gái tôi phải đối mặt với sự thật là chị ấy đã mất việc.)
face up to /feɪs ʌp tuː/ đối diện với, chấp nhận (khó khăn) I had to face up to the fact that I would never meet my grandfather. (Tôi phải đối mặt với sự thật rằng tôi sẽ không bao giờ gặp lại ông nội nữa.)
live with /lɪv wɪθ/ sống chung với hậu quả, di chứng nào đó David will have to live with chronic pain for the rest of his life. (David sẽ phải sống chung với những cơn đau mãn tính trong suốt quãng đời còn lại.)

Như vậy, qua những thông tin chi tiết trên đây, ắt hẳn chúng ta đã hiểu rõ và biết được chính xác suffer đi với giới từ gì rồi. Đừng quên lưu lại bài chia sẻ trên đây để áp dụng trong giao tiếp và các bài thi tiếng Anh quan trọng nhé! Theo dõi Anh ngữ Quốc tế PEP để biết thêm nhiều thông tin hữu ích về tiếng Anh nhé!

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top