Hotline: 0865.961.566

3 dạng bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ thường gặp và đáp án

Mệnh đề quan hệ là một dạng bài thường gặp trong các kỳ thi quan trọng. Để nắm chắc kiến thức ngữ pháp của phần này, bạn cần thường xuyên thực hành các bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ. Trong bài viết này, Anh ngữ Quốc tế PEP sẽ cùng bạn ôn lại những kiến thức trọng tâm và luyện các bài tập viết lại câu với mệnh đề quan hệ, đừng bỏ lỡ nhé!

Ôn tập lý thuyết mệnh đề quan hệ

Trước khi thực hành các bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ, cùng điểm lại những kiến thức trọng tâm của chủ điểm này nhé!

Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ (hay còn được gọi là relative clause) là một dạng mệnh đề phụ thuộc, trong một số trường hợp còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Bởi mệnh đề này có công dụng như một tính từ, bổ nghĩa cho một danh từ trong câu. Thông thường, các mệnh đề quan hệ thường bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (relative pronoun). 

Mệnh đề quan hệ là gì?
Mệnh đề quan hệ là gì?

Các loại mệnh đề quan hệ

Có hai loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh là:

  • Mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)
  • Mệnh đề quan hệ không xác định (non – defining relative clause)

Mệnh đề quan hệ xác định

Loại mệnh đề quan hệ này thường chứa các thông tin với chức năng làm rõ cho danh từ đứng trước nó. Vì thế, ý nghĩa của câu sẽ không đầy đủ nếu không có mệnh đề quan hệ xác định. Và thông thường, trong câu sẽ không có dấu phẩy “,”.

For example: The girl who is playing piano on the stage is my daughter. (Cô gái đang chơi piano trên sân khấu là con gái tôi.)

Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề không xác định có chức năng cung cấp thêm thông tin cho danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên, nếu không có sự xuất hiện của mệnh đề này thì ý nghĩa của câu vẫn đủ và có thể hiểu được. Thông thường trong câu sẽ có dấu phẩy “,”.

Ex: Jack, who is a monitor of class 7B, is kind. (Jack, lớp trường của lớp 7B, rất tốt bụng.)

Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ là hai loại từ chính thường được sử dụng trong mệnh đề quan hệ. 

Đại từ quan hệ

Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ (relative pronoun)

1. Who

Được dùng làm tân ngữ, chủ ngữ hoặc có thể thay thế cho các danh từ chỉ người trong câu.

Cấu trúc: …. N(chỉ người) + who + V + O

Ex: The man I love most in the family is my father, who sacrificed a lot for his family. (Người đàn ông mà tôi yêu nhất trong gia đình là bố tôi, người đã hy sinh rất nhiều thứ cho gia đình.)

2. Whom

Đóng vai trò là một tân ngữ hoặc thay thế cho các danh từ chỉ người ở trong câu. 

Cấu trúc: …. N (chỉ người) + Whom + V + O

Ex: Do you know the professor whom taught a lesson about the earth’s motion last Tuesday? (Bạn có biết vị giáo sư người mà dạy bài học về chuyển động của trái đất vào thứ ba vừa rồi không?)

3. Which

Đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ và thay thế cho các danh từ chỉ vật.

Cấu trúc: …… N (chỉ vật) + Which + V + O

hoặc …………N (chỉ vật) + Which + S + V

Ex: Jack really likes Phu Quoc which has a lot of beautiful landscape and delicious food. (Jack thực sự rất thích Phú Quốc nơi mà có nhiều cảnh đẹp và đồ ăn ngon.)

4. That

Đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ và có thể thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật (who, whom, which). Lưu ý, that không dùng trong câu mệnh đề quan hệ không xác định hoặc các giới từ.

Ngoài mệnh đề quan hệ xác định that còn được dùng trong các trường hợp như:

  • So sánh nhất
  • Đi kèm với các từ như: only, the first, the last
  • Khi các danh từ đứng trước chỉ người và vật
  • Đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định như: no one, nobody, anyone, something, anything,…

Ex: David was talking about the girl that he met last week. (David đang nói về cô gái mà anh ta đã gặp vào tuần trước.)

5. Whose

Thường được dùng để chỉ sự sở hữu của người hoặc vật.

Cấu trúc: …… N (chỉ người, vật) + Whose + N + V

Ex: Lisa, whose daughter won the first prize in the singing competition. (Lisa người có con gái đoạt giải nhất trong cuộc thi hát.)

Trạng từ quan hệ

Bên cạnh đại từ quan hệ thì trong câu chúng ta còn bắt gặp các loại trạng từ quan hệ, cụ thể như:

1. Why

Được dùng cho các mệnh đề nhấn mạnh về lý do, dùng thay cho for the reason hoặc for that reason.

Cấu trúc: …..N (chỉ lý do) + Why + S + V…

Ex: Henry doesn’t know the reason why Anna didn’t join the party. (Henry không biết lý do tại sao Anna đã không tham dự bữa tiệc.)

2. Where

Được dùng để thay cho there hoặc những từ chỉ nơi chốn khác. 

Cấu trúc: ……. N(chỉ nơi chốn) + Where + S + V (Where = In/On/At + Which)

For example: The restaurant where (at which) I’m eating is very clean. (Nhà hàng nơi mà tôi đang dùng bữa rất sạch sẽ.)

3. When

Được dùng để thay thế cho các từ chỉ thời gian.

Cấu trúc: …… N(chỉ thời gian) + When + S + V… (When = In/On/At + Which)

Ex: Does he still remember the day when (on which/which) he proposed to me? (Anh ấy có còn nhớ cái ngày mà anh ấy cầu hôn tôi không?)

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ 

Trước khi thực hành bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ, cùng ôn lại cách rút gọn mệnh đề quan hệ đơn giản dưới đây nhé!

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

1. Trong trường hợp: đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ

Cách rút gọn: lược bỏ đại từ quan hệ, đảo ngược giới từ ra cuối mệnh đề nếu có giới từ trước đại từ quan hệ.

Ex: It is the best song that my mom has ever listened 

=> It is the best song my mom has ever listened. (Đó là bài hát hay nhất mà mẹ tôi từng nghe.)

Ta thấy rằng: that ở câu trên đóng vai trò làm tân ngữ của has listened, nên hoàn toàn có thể bỏ được. 

2. Trong trường hợp: đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ

Dùng V-ing: Khi mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động, thì hoàn toàn có thể dùng V-ing.

Ex: The girl who is singing a song on the stage is my sister

=> The girl singing on the stage is my sister. (Cô gái đang hát trên sân khấu là chị gái tôi.)

Dùng Ved/P3: Khi mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì có thể rút thành cụm quá khứ phân từ ở dạng Ved/P3.

Ex: The report that is given to you is very important.

=> The report given to you is very important. (Bản báo cáo cái mà được đưa cho bạn rất quan trọng.)

Dùng to V: Rút gọn mệnh đề quan hệ được thành cụm động từ nguyên mẫu (to – infinitive) trong trường hợp đứng trước đại từ quan hệ là các cụm từ: the first, the second, the only, the last hoặc hình thức so sánh nhất.

Ex: Jack is the best player that we admire. 

=> Jack is the best player to be admired. (Jack là cầu thủ giỏi nhất được ngưỡng mộ.)

Bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ 

Bài tập 1: Thực hành viết lại câu dưới đây và sử dụng mệnh đề quan hệ

1. This is a company. It produces consumer goods.

=>………………………………………………………………..

2. Show her the new books. You bought it in the store last week.

=> ………………………………………………………………..

3. The woman is my grandmother. You met her last year. 

=> ………………………………………………………………..

4. My husband  bought a new car yesterday. I can use it to go to the market or travel

=> ………………………………………………………………..

5. David hasn’t got a passport. This means he can’t leave the city. 

=> ………………………………………………………………..

6. The new cinema will be opened next week. The cinema holds 1000 people.

=> ………………………………………………………………..

7. Where are the onions? They were in the kitchen cabinets. 

=> ………………………………………………………………..

8. The only thing is how to go to the office. It makes her nervous

=> ……………………………………………………………….

9. She was Annie. I met her at Jay’s wedding party.

=> ……………………………………………………………….

10. My daughter wants you to come to the party. You were speaking to my daughter.

=>……………………………………………………………….

Đáp án tham khảo:

  1. This is a company which produces consumer goods.
  2. Show her the new book which you bought in the store last week.
  3. The woman whom you met last year is my grandmother. 
  4. My husband bought a new car yesterday which I can use to go to the market or travel
  5. David hasn’t got a passport, which means he can’t leave the city.
  6. The new cinema, which holds 1000 people, will be opened next week.
  7. Where are the onions that/ which were in the kitchen cabinets? 
  8. The only thing which makes her nervous is how to go to the office. 
  9. The woman whom I met at Jay’s wedding party was Annie.
  10.  My daughter, whom you were speaking to, wants you to come to party. 

Bài tập 2: Nối câu sử dụng mệnh đề quan hệ

Thực hành kết hợp hai câu thành một câu, có sử dụng mệnh đề quan hệ.

  1. I spent my holiday in New York last month. New York is a sub-table of the United States.
  2. Mary won 100 000. She gave half of it to her mother.
  3. The movie was a lovely story. She was watching it yesterday.
  4. The most handsome man lives on the street. Jack likes his hair very much. 
  5. A friend of Adam helped me to get a new job. His mother is the CEO of the company. 
  6. Julie made a number of plans. Most of them were very suitable
  7. Henry has just bought some novels about astronomy. He’s very interested in it. 
  8. Lisa works for my father’s company. Lisa’s son is fond of playing football. 
  9. Elsa is the girl. She is giving my daddy a gift.
  10. A man was injured in an accident at the construction site. He is now in hospital. 

Đáp án tham khảo:

  1. Last month I spent my holiday in New York, which is a stub-table of the United States.
  2. Mary won 100 000, half of which she gave to her mother.
  3. The movie which she was watching yesterday was a lovely story. 
  4. The most handsome man, whose hair Jack likes very much, lives on the street. 
  5. A friend of Adam, whose mother is the CEO of the company, helped me to get a new job.
  6. Julie made a number of plans, most of which were very suitable.
  7. Henry has just bought some novels, which he’s very interested in.
  8. Lisa, whose son is fond of playing football, works for my father’s company.
  9. Elsa is the girl who is giving my daddy a gift. 
  10. A man who was injured in an accident at the construction site is now in hospital.

Bài tập 3: Viết lại câu mệnh đề quan hệ rút gọn 

Bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ rút gọn
Bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ rút gọn

Thực hành viết lại các câu dưới đây bằng cách sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ.

  1. The girl who is playing guitar on the stage is my daughter.
  2. The novel which was recommended by our professor is very good.
  3. The necklace, which was cheap, was sold for $40. 
  4. The oil-free fryer, which was on the table, was made in Germany.
  5. My laptop was in the Jack’s Room that they had to fix. 
  6. The man who lives next to my home đrives to work today.
  7. Her sister is the only person who understands her.
  8. Elsa who doesn’t have an exit card can not enter the exhibition. 
  9. The John family, who has lived in the USA for 50 years, has gone through several demonstrations.
  10. The cat that is sleeping on the bed won’t get up.

Đáp án tham khảo:

  1. The girl playing guitar on the stage is my daughter.
  2. The novel recommended by our professor is very good.
  3. The cheap necklace was sold for $40. 
  4. The oil-free fryer on the table was made in Germany.
  5. My laptop was in the Jack’s Room to fix. 
  6. The man living next to my home drives to work today.
  7. Her sister is the only person to understand her.
  8. Elsa without an exit card can not enter the exhibition. 
  9. The John family, having lived in the USA for 50 years, has gone through several demonstrations.
  10. The cat sleeping on the bed won’t get up.

Trên đây là toàn bộ những kiến thức và bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ thường gặp trong các đề thi tiếng Anh. Mong rằng, bài chia sẻ này của Anh ngữ Quốc tế PEP sẽ giúp bạn thực hành nhiều hơn với dạng bài tập này để nắm chắc kiến thức và đạt điểm cao trong các kỳ thi sắp tới. Chúc các bạn học tập và ôn thi thật tốt nhé!

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top