Hotline: 0865.961.566

Từ hạn định (determiners) là gì? 7 loại từ hạn định trong tiếng Anh

Home / Blog / Kiến thức chung / Từ hạn định (determiners) là gì? 7 loại từ hạn định trong tiếng Anh

Khi nhắc đến những chủ đề ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, chúng ta không thể không nhắc đến Determiners (từ hạn định). Vậy determiners là gì, chức năng và cách sử dụng của loại từ này ra sao? Nếu bạn thực sự quan tâm đến chủ đề này thì đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây của Anh ngữ Quốc tế PEP!

Determiners là gì – Từ hạn định trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, từ hạn định có nghĩa là determiners và thường đứng trước cụm danh từ hoặc danh từ ở trong câu. Vai trò của chúng được dùng để xác định vật, người hoặc sự việc nào đó được tác giả đề cập đến.

For example: There is a cat in my room. (Có một con mèo ở trong phòng của tôi.)

Determiners là gì
Determiners là gì? Từ hạn định trong tiếng Anh là gì?

7 loại từ hạn định trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có 7 loại từ hạn định, đó là:

  • Mạo từ
  • Từ hạn định chỉ định
  • Từ hạn định sở hữu
  • Từ chỉ số lượng
  • Số từ
  • Từ hạn định nghi vấn
  • Từ hạn định chỉ sự khác biệt

Chức năng và cách sử dụng các loại từ hạn định

1. Mạo từ

Khi nhắc đến từ hạn định, chắc hẳn các bạn sẽ nhớ tới mạo từ đầu tiên phải không nào! Tùy vào danh từ đi kèm mà mạo từ có thể là xác định hoặc không xác định.

Mạo từ trong tiếng Anh
Mạo từ trong tiếng Anh

1.1. Mạo từ xác định

Mạo từ xác định trong tiếng Anh là “the”, đi được với tất cả các danh từ. Loại từ hạn định này được dùng khi đã biết được đối tượng được nhắc đến trong câu, cụ thể là ai, cái gì. 

Ví dụ: That’s the car I mentioned with a pretty high price tag. (Đó là chiếc xe hơi mà tôi đã nhắc đến với giá thành khá cao.)

>>> Cập nhật thêm: Look đi với giới từ gì? Cách sử dụng look trong tiếng Anh

1.2. Mạo từ không xác định

Mạo từ không xác định trong tiếng Anh thường là a và an, chúng đi kèm với các danh từ số ít. Khi người nói và người nghe chưa biết bất cứ thông tin gì về đối tượng được nhắc đến thì chúng ta sẽ dùng mạo từ không xác định.

Ví dụ: There is a river next to my house. (Có một dòng sông ở bên ngay nhà tôi.)

Một vài lưu ý nhỏ khi sử dụng mạo từ xác định và không xác định

  • Trong trường hợp sử dụng mạo từ không xác định, nếu danh từ theo sau là một phụ âm thì dùng “a” (a cup of tea, a tree) và các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm sẽ dùng “an” (an egg, an orange).
  • Với những trường hợp đặc biệt, cách phát âm của một danh từ  sẽ quyết định đó là nguyên âm hoặc phụ âm nên việc lựa chọn mạo từ không xác định cũng sẽ thay đổi theo. (an hour, a uniform).

2. Từ hạn định chỉ định

Trong tiếng Anh, từ hạn định chỉ định hay còn được gọi là demonstrative determiners. Chúng thường được dùng để chỉ khoảng cách xa hoặc gần giữa những đối tượng được nói tới. Các từ hạn định chỉ định được phân ra làm hai loại: đi với danh từ số ít hoặc không đếm được và danh từ số nhiều. 

Khoảng cách Từ hạn định chỉ định đi kèm với danh từ số nhiều Từ hạn định chỉ định đi kèm với danh từ số ít hoặc không đếm được
Gần chủ thể đang nói These

Ex: These flowers were planted by her. (Những bông hoa này được trồng bởi cô ấy.)

This

Ex: This classroom can accommodate up to 50 people. (Lớp học này có sức chứa lên đến 50 người.)

Xa chủ thể đang nói Those

Ex: Those cats are sleeping soundly. (Những chú mèo kia đang ngủ một cách rất ngon lành.)

That

Ex: Can you give me that pen? (Bạn có thể đưa cho tôi cái bút kia không?)

3. Từ hạn định sở hữu

Từ hạn định sở hữu hay possessive determiners thường được dùng để nhấn mạnh việc sở hữu của một ai đó với một đối tượng nào đó. Dựa vào đại từ nhân xưng mà sẽ có từ hạn định sở hữu tương ứng.

  • I  – My
  • You – Your
  • He – His
  • She – Her
  • They – their
  • We – Our
  • It – Its

For example: He must complete this task, because it’s his responsibility. (Anh ấy phải hoàn thành nhiệm vụ này, vì đó là trách nhiệm của anh ấy.)

Lưu ý: Cần phân biệt giữa từ hạn định sở hữu (hay còn gọi là tính từ sở hữu) với đại từ sở hữu. Nếu đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho một cụm danh từ thì từ hạn định sở hữu sẽ đứng trước một danh từ. 

Từ hạn định sở hữu
Từ hạn định sở hữu

4. Từ chỉ số lượng

Từ chỉ số lượng (còn gọi là quantifiers) là một trong 7 loại từ hạn định, được dùng để mô tả về số lượng nhiều hoặc ít của các danh từ đi kèm theo nó. Bạn có thể tham khảo một số từ chỉ số lượng như: 

Đi kèm với danh từ số ít Đi kèm với danh từ số nhiều Đi kèm với danh từ không đếm được Đi kèm với danh từ số nhiều hoặc không đếm được
Any (bất cứ) A number of (một số) A great deal of (một lượng lớn) A lot of/lots of (nhiều)
Either (một trong hai) A few (một vài) A large amount of (một lượng lớn) A bit of (một chút)
Each (mỗi) Several (vài) A little of (một ít) All (tất cả)
Every (mọi) Many (nhiều) Little (ít) No (không có)
Neither (cả hai đều không) 

For example: My daughter has a few toys in her room. (Con gái của tôi có một vài món đồ chơi ở trong phòng của nó.)

5. Số từ

Từ hạn định số từ (còn gọi là numbers) thường được dùng để nhắc đến số lượng hoặc số thứ tự của danh từ được bổ nghĩa. Theo đó, sẽ có hai loại số từ là số đếm và số thứ tự.

  • Số đếm, ví dụ như: one, two, three, four, five,… (một, hai, ba, bốn, năm,…)
  • Số thứ tự: first, second, third, fourth, fifth,…. (thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm,…)

For example:

  • There are four doctors on the flight. (Có bốn bác sĩ ở trên chuyến bay.)
  • She won first place in the singing contest. (Cô ấy đạt hạng nhất trong cuộc thi hát vừa rồi.)

6. Từ hạn định nghi vấn

Từ hạn định nghi vấn (còn gọi là interrogative determiners) thường được dùng để bổ sung thông tin cho danh từ đi kèm. Thông thường sẽ có 3 loại từ hạn định nghi vấn:

  • What: cái gì
  • Which: hỏi thông tin về cái gì đó nhưng đối tượng được hỏi nằm trong một tập hợp xác định
  • Whose: hỏi về đối tượng thuộc sở hữu của ai đó.

Ví dụ: Which book do you prefer, between, the right of left? (Bạn thích cuốn sách nào hơn, ở giữa, bên phải hay bên trái?)

>>> Cập nhật thêm: Nervous đi với giới từ gì? Nervous of hay nervous about?

7. Từ hạn định chỉ sự khác biệt

Và cuối cùng trong 7 loại từ hạn định đó chính là từ hạn định chỉ sự khác biệt, được dùng để nhấn mạnh cái gì khác bên cạnh những cái được nhắc đến trong câu. Trong tiếng Anh có 3 loại từ hạn định nói đến sự khác biệt, đó là:

  • Another: đi với danh từ số ít, được dùng để nhắc đến thứ gì đó thêm vào hoặc bên cạnh đối tượng được nói đến trong câu.
  • Other: đi với danh từ số nhiều và được dùng nói đến một thứ tách biển hẳn so với đối tượng được nói đến trong câu.
  • The other: đi với danh từ số ít và số nhiều, được dùng với những cái còn lại trong số những đối tượng đã được nêu trước đó.

Ex: Can you give me another water bottle? (Bạn có thể đưa cho tôi một chai nước khác được không?)

Từ hạn định chỉ sự khác biệt

3 điểm thú vị về cách sử dụng từ hạn định

  • Việc sử dụng từ hạn định có thể thay đổi tùy theo ngữ cảnh.

Ví dụ, từ hạn định “this” có thể được dùng để chỉ một người, sự vật, sự việc cụ thể ở hiện tại – Nhưng nó cũng có thể được sử dụng để chỉ một người, sự vật, sự việc chung chung ở tương lai.

  • Từ hạn định có thể được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa của một câu.

Ví dụ, từ hạn định “the” được dùng ở trước danh từ “only child” trong câu “She is the only child in her family.” có tác dụng nhấn mạnh rằng cô ấy là con một trong gia đình.

  • Từ hạn định có thể được sử dụng để tạo sự hài hước hoặc châm biếm.

Ví dụ, việc sử dụng từ hạn định “the” trước danh từ “most interesting person in the world” trong câu “He thinks he is the most interesting person in the world.” có tác dụng tạo sự hài hước, vì người nói đang châm biếm ý kiến của người được nói đến.

Bài tập vận dụng và đáp án

Để hiểu rõ và nắm chắc kiến thức liên quan đến từ hạn định (determiners), cùng thực hành một số bài tập dưới đây nhé!

Bài tập: Điền từ hạn định phù hợp vào chỗ trống bằng cách lựa chọn đáp án A, B or C

1. Her school has ….. green gate.

A. a

B. an

C. the

2. If you don’t want to damage your eyes, you don’t look directly at …. sun

A. a

B. an

C. the

3. She can’t reach the dresses over there, please pass ….. dresses to her.

A. those

B. these

C. that

4. Jack is the ….. to go to school.

A. one

B. oneth

C. first

5. Mary doesn’t like this book, do you have …. one?

A. the other

B. another

C. other

Đáp án tham khảo:

  1. A
  2. C
  3. A
  4. C
  5. B

Trên đây là những thông tin, kiến thức chi tiết liên quan đến từ hạn định mà Anh ngữ Quốc tế PEP muốn chia sẻ với bạn. Mong rằng qua bài chia sẻ này, bạn sẽ hiểu rõ và thành thạo trong việc sử dụng 7 loại từ hạn định trong tiếng Anh.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top