Hotline: 0865.961.566

Hậu tố danh từ là gì? Các hậu tố thường gặp của danh từ tiếng Anh

Trong tiếng Anh, hậu tố danh từ là một nhóm các chữ cái được thêm vào cuối một từ vựng để biến từ vựng đó thành danh từ. Có bao nhiêu hậu tố danh từ và cách sử dụng chúng như thế nào, xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây.

Hậu tố danh từ là gì?

Hậu tố danh từ hay còn gọi là đuôi danh từ, là một nhóm các chữ cái được thêm vào cuối một từ vựng để biến từ vựng đó thành danh từ. Các hậu tố danh từ có thể được thêm vào động từ, tính từ, trạng từ, hoặc thậm chí là danh từ khác để tạo thành danh từ mới. Có nhiều loại hậu tố của danh từ khác nhau để bạn sử dụng tùy theo từng tình huống.

Hậu tố danh từ là gì?
Hậu tố danh từ là gì?

Các hậu tố danh từ thường gặp trong tiếng Anh

Nhiều bạn đọc quan tâm có những loại hậu tố của danh từ nào trong tiếng Anh? Câu trả lời là bạn có thể tham khảo các hậu tố danh từ biến đổi động từ, tính từ, danh từ thành danh từ như sau:

1. Các hậu tố danh từ biến đổi ĐỘNG TỪ ⇒ DANH TỪ

Nhóm hậu tố biến đổi động từ thành danh từ bao gồm:

1.1. Nhóm hậu tố -ion (-tion/-ation/-ition/-sion), -ment, -al

Các hậu tố này khá phổ biến và thường dùng với các danh từ trừu tượng. Ý nghĩa mà các hậu tố này bổ sung cho từ gốc chính là việc biến hành động thành sự vật.

Ví dụ:

  • Compete (v): cạnh tranh trở thành competition (n): sự cạnh tranh
  • Affiliate (v): liên kết trở thành affiliation (n): sự liên kết
  • Judge (v): đánh giá trở thành judgment (n): sự đánh giá
  • Approve (v): chấp thuận trở thành approval (n): sự chấp thuận

1.2. Nhóm hậu tố -ance/-ence

Nhóm hậu tố này mang ý nghĩa bổ sung cho từ gốc để biến hành động thành sự vật. Hậu tố này có cách thêm phụ thuộc vào phần cuối của động từ như:

Ví dụ:

  • Interfere (v): can thiệp trở thành interference (n): sự can thiệp
  • Comply (v): tuân thủ trở thành compliance (n): sự tuân thủ

1.3. Hậu tố -age

Hậu tố này còn có ý nghĩa chỉ những sự vật liên quan mật thiết đến hành động gốc.

Ví dụ:

  • Break (v): phá vỡ trở thành Breakage (n): vết nứt
  • Drain (v): xả trở thành Drainage: sự xả

1.4. Hậu tố -ery

Hậu tố danh từ -ery mang ý nghĩa bổ sung từ gốc để biến hành động thành sự thật. Hơn nữa, từ gốc này còn chỉ nghề nghiệp, cơ sở kinh doanh,…

Ví dụ:

  • Discover (v): phát hiện ⇒ discovery (n): sự phát hiện
  • Cook (v): nấu nướng ⇒ cookery (n): nghề nấu nướng

>>> CẬP NHẬT THÊM: Cách phân biệt 2 động từ Raise và Rise trong tiếng Anh dễ dàng nhất

1.5. Hậu tố -ing

Hậu tố đặc biệt này thường tạo nên các danh động từ trong câu.

Ví dụ:

Winning and losing are inevitable in life (Thắng thua là chuyện thường ở đời).

1.6. Hậu tố -er/ -or/ -ar/ -ant/ -ent/ -ee/

Nhóm hậu tố đặc biệt này có ý nghĩa là người làm hành động đó. Đặc biệt, khi đi với một động từ thì hậu tố này sẽ biến hành động thành nghề nghiệp hay nhóm người.

Ví dụ:

  • Teach (v): dạy học ⇒ teacher (n): người dạy học/giáo viên
  • Beg (v): cầu xin ⇒ beggar (n): người ăn xin
  • Study (v): học ⇒ student (n): học sinh

Các động từ đi được với hậu tố -er và -ee, còn danh từ hậu tố -er mang nghĩa là người chủ động sẽ làm hành động. Riêng đối với danh từ -ee sẽ có ý nghĩa là người chịu sự tác động bởi hành động.

Các hậu tố danh từ thường gặp trong tiếng Anh
Các hậu tố danh từ thường gặp trong tiếng Anh

2. Các đuôi danh từ biến đổi TÍNH TỪ thành DANH TỪ

Một số tính từ khi kết hợp hậu tố danh từ sẽ trở thành danh từ trong câu. Mỗi loại hậu tố sẽ có cách thêm vào sau từ gốc khác nhau dưới đây.

2.1. Nhóm hậu tố -ance/ -ence

Việc thêm hai hậu tố ance và ence vào từ gốc phụ thuộc vào phần cuối tính từ gốc như:

  •  Nếu từ gốc kết thúc bằng -ant, thêm -ance
  • Nếu từ gốc kết thúc bằng -ent, thêm -ence

Ví dụ:

  • Dominant (adj): áp đảo ⇒ dominance (n): sự áp đảo
  • Violent (adj): bạo lực ⇒ violence (n): sự bạo lực.

2.2. Nhóm hậu tố -ness và -dom

Hai hậu tố này sẽ được thêm vào sau những tính từ liên quan đến cảm xúc con người.
Ví dụ:

  • Sad (adj): buồn bã ⇒ sadness (n): sự buồn bã
  • Bored (adj): chán nản ⇒ boredom (n): sự chán nản.

2.3. Nhóm hậu tố -y (-y/-ity/-ty/-cy)

Đây là nhóm hậu tố danh từ cho tính từ với hàm nghĩa chỉ tính chất, đặc điểm hay phẩm chất…

Ví dụ:

  • Tenacious (adj): bền bỉ ⇒ tenacity (n): sự bền bỉ
  • Cruel (adj): tàn nhẫn ⇒ cruelty (n): sự tàn nhẫn
Các đuôi danh từ biến đổi TÍNH TỪ thành DANH TỪ
Các đuôi danh từ biến đổi TÍNH TỪ thành DANH TỪ

3. Các đuôi danh từ biến DANH TỪ thành DANH TỪ

Khi thêm các hậu tố dưới đây vào thì từ loại không thay đổi mà chỉ thay đổi về ngữ nghĩa của câu.

3.1. Nhóm hậu tố -hood, -ship và -ism

Đây là nhóm hậu tố của danh từ mang hàm nghĩa tình cảm, tinh thần hay một chủ nghĩa nào đó.

Ví dụ:

  • Relation (n): sự liên quan ⇒ Relationship (n): mối quan hệ
  • Society (n): xã hội ⇒ socialism (n): chủ nghĩa xã hội.

3.2. Nhóm hậu tố -ist/-an/-ian/-ess

Nhóm hậu tố này mang ý nghĩa chỉ về nghề nghiệp, nhóm người. Ngoài ra, hậu tố -an phổ biến với tên các quốc gia như Pakistan, Japan, Bhutan,…

Ví dụ:

  • Science (n): khoa học ⇒ scientist (n): nhà khoa học
  • Lion (n): sư tử ⇒ Lioness (n): sư tử cái.

>>> CẬP NHẬT THÊM: Bảng tiền tố (prefix) & hậu tố (suffix) thường dùng trong tiếng Anh

Các đuôi danh từ biến DANH TỪ thành DANH TỪ
Các đuôi danh từ biến DANH TỪ thành DANH TỪ

Bài tập về hậu tố danh từ & đáp án

Bài tập 1: Cho dạng danh từ đúng của từ trong ngoặc:

  1. Some ___________ (interfere) must be made on her.
  2. Huy is not a very good ___________ (employ).
  3. _________ (Trick) will only provide a temporary shortcut, but __________ (honest) will stay in the long run.
  4. Uncle Ho think that we should try to achieve __________ (society)
  5. Her _________ (free) took a great toll on her health.

Đáp án bài 1

  1. Interferences
  2. Employer
  3. Trickery – Honesty
  4. Socialism
  5. Freedom

Bài 2: Điền dạng đúng của các từ trong ngoặc

  1. My father is always my ______ (inspirate).
  2. My younger brother shows ______ (approval) by smiling.
  3. What does she look for in a ______ (relate)?
  4. There are two ______ (candidate) sitting in the room.
  5. She is one of the best ______ (employ) in my agency.

Đáp án bài 2:

  1. Inspiration
  2. Approval
  3. Relationship
  4. Candidates
  5. Employee

Bài 3: Chuyển các động từ sau thành danh từ

  • Listen
  • State
  • Present
  • Speak
  • Edit

Đáp án bài 3:

  • Listener
  • Statement
  • Presentation
  • Speaker
  • Editor

Qua nội dung bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về hậu tố danh từ là gì và cách sử dụng chúng đúng & chính xác nhất. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Đừng quên truy cập website Anh ngữ PEP để cùng học tiếng Anh mỗi ngày nhé!

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top