Hotline: 0865.961.566

Câu tường thuật với infinitive và gerund: lý thuyết và bài tập

Home / Blog / Kiến thức chung / Câu tường thuật với infinitive và gerund: lý thuyết và bài tập

Rất nhiều người học tiếng Anh thắc mắc về chủ đề ngữ pháp câu tường thuật với infinitive và gerund. Đây là câu tường thuật với động từ nguyên mẫu và danh động từ được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách sử dụng của hai dạng câu tường thuật này.

Câu tường thuật là gì, sử dụng khi nào?

Chúng ta hay dùng câu trực tiếp và câu tường thuật khi giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Trong đó, câu tường thuật còn có tên gọi là câu trần thuật hay tên Reported Speech. Dạng câu tường thuật sử dụng trong các cuộc hội thoại nhằm thuật lại một hành động, lời nói của cá nhân nào đó. Hay có thể hiểu câu tường thuật là cách gián tiếp trình bày lại sự việc.

Trong tiếng Anh, câu tường thuật được chia thành 2 loại chính: câu tường thuật với infinitive (động từ nguyên mẫu) và câu tường thuật với gerund (danh động từ).

Câu tường thuật với Infinitive và gerund
Câu tường thuật với Infinitive và gerund

Câu tường thuật với infinitive (động từ nguyên mẫu)

Câu tường thuật với to Infinitive thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

CÁCH DÙNG CẤU TRÚC VÍ DỤ
Thuật lại  mệnh lệnh nào đó Told + S + (not) to V + O. He told me not to eat so much. (Anh ấy bảo tôi không ăn nhiều.)
Thuật lại   yêu cầu nào đó Asked + S + (not) to V + O. She asked him to open the door. (Cô ấy bảo anh ta mở cửa.)
Thuật lại lời khuyên nào đó Advised + S + (not) to V + O. She advised him to take a lie down. (Cô ấy khuyên anh ta nên nằm nghỉ ngơi.)
Thuật lại 1 lời hứa Promised + to V + O. She promised to help you. (Cô ấy hứa sẽ giúp đỡ bạn.)
Thuật lại 1 lời đe dọa Threatened + to V + O. He threatened to call the police if you moved. (Anh ta đe dọa sẽ gọi cảnh sát nếu bạn di chuyển.)
Thuật lại 1 lời cảnh báo Warned + S + (not) to V + O. Lan warned me not to swim in that lake. (Lan cảnh báo tôi không được bơi trong hồ.)
Thuật lại 1 lời mời Invited + S + to V + O. Nga invited him to go to her party. (Nga mời anh ấy đến bữa tiệc.)
Thuật lại 1 lời nhắc nhở nào đó Reminded + S + to V + O. He reminded me to turn off the Radio. (Anh ấy nhắc nhở tôi tắt Radio.)
Thuật lại 1 lời động viên Encouraged + S + to V +O. Lan encouraged me to try my best. (Lan khích lệ tôi cố gắng hết mình.)
Thuật lại 1 lời cầu xin Begged/Implored + S + (not) to V + O. He begged me to help him. (Anh ấy cầu xin tôi giúp đỡ anh ấy.)
Thuật lại 1 lời đề xuất giúp đỡ Offered + to V + O. He offered to pay for the cakes. (Anh ấy đã đề xuất trả tiền cho món bánh.)
Thuật lại 1 sự đồng ý Agreed + to V + O. He agreed to help do your homework. (Anh ấy đồng ý giúp bạn làm bài tập về nhà.)

>>> Xem thêm chủ đề ngữ pháp khác: Cách dùng các từ nối trong tiếng Anh

Câu tường thuật với gerund (danh động từ)

Cách sử dụng câu tường thuật gerund trong các trường hợp như sau:

CÁCH DÙNG CẤU TRÚC VÍ DỤ
Thuật lại 1 lời buộc tội Accused + S + of + V-ing + O. He accused me of eating all the candies. (Anh ta buộc tội tôi ăn hết tất cả kẹo.)
Thuật lại 1 lời thừa nhận Admitted + V-ing/having V(p2) + O. She admitted not watering the plants. (Cô ấy thừa nhận chưa tưới cây xanh.)
Thuật lại 1 lời phủ nhận Denied + V-ing/having V(p2) + O. He denied doing that. (Anh ấy phủ nhận làm vậy.)
Thuật lại 1 lời xin lỗi Apologized (to somebody) + for V-ing + O. Lan apologized for coming late to the meeting.(Lan xin lỗi vì đã đến buổi họp muộn.)
Thuật lại 1 lời khen ngợi Congratulated + S + on V-ing + O. He congratulated me on passing the exams. (Anh ấy chúc mừng tôi đã đậu bài kiểm tra)
Thuật lại  1 sự quả quyết Insisted on + V-ing + O He insisted on phoning her. (Anh ấy quả quyết gọi điện cho cô ta.)
Thuật lại 1 lời đề nghị Suggested + V-ing + O She suggested watching TV. (Cô ấy đề xuất xem TV.)
Thuật lại 1 lời cảm ơn Thanked + S + for V-ing + O. He thanked me for helping him (Anh ấy cảm ơn tôi vì đã giúp anh ta.)
Thuật lại 1 lời cảnh báo Warned + S + against + (V-ing) O. He warned me against trusting her. (anh ấy cảnh báo tôi không được tin cô ta.)
Thuật lại 1 sự đổ lỗi Blamed + S + for V-ing + O. She blamed him for doing everything wrong. (Cô ấy đổ tội cho anh ta làm sai hết mọi thứ.)
Thuật lại 1 lời thú tội Confessed + to + (V-ing) O. She confessed to eating all the cake. (Cô ấy thú tội là đã ăn hết bánh.)

Bài tập vận dụng câu tường thuật với infinitive và gerund

Bài 1: Viết lại câu sử dụng câu tường thuật với infinitives

  1. “Remember to give me your date,” she said to me.
  2. “You should study hard,” I said to the boy.
  3. “Would you like to have lunch?” Tom said to Mai
  4. “Don’t touch this button, Nga,” I said.

Đáp án bài 1

  1. She reminded me to give her my date
  2. I advised the boy to study hard.
  3. Tom invited Mai to have lunch with them.
  4. I warned Nga not to touch that button.

Bài 2: Viết lại câu tường thuật với Gerund

  1. My mother said: “Don’t walk alone at night”.
  2. “Sorry, I can’t go to the movies with you, Hung.” said Mai.
  3. “You told a lie.” He said to me.
  4. “I didn’t break the door,” Tom said.

Đáp án bài 2: 

  1. My mother warned me against walking alone at night.
  2. Mai apologized to Hung for not going to the movies with him.
  3. He accused me of telling a lie. 
  4. Tom denied breaking the door.

Cách dùng câu tường thuật với infinitive và gerund như thế nào đã được giải đáp rất cụ thể ở nội dung trên. Nếu bạn cần tích lũy thêm nhiều kiến thức tiếng anh bổ ích, hãy liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ PEP để được hỗ trợ, tư vấn.

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top