Hotline: 0865.961.566

Giải đáp thắc mắc: Information đi với giới từ gì?

Home / Blog / Kiến thức chung / Giải đáp thắc mắc: Information đi với giới từ gì?

Chắc hẳn mỗi người chúng ta đã quá quen thuộc với danh từ “information”, nó có nghĩa là thông tin. Nhưng nếu được hỏi information đi với giới từ gì, thì có lẽ nhiều bạn còn băn khoăn và khó có thể trả lời ngay được. Nếu trong khoảng thời gian 15 giây mà bạn vẫn chưa thể lý giải được thắc mắc này thì hãy theo dõi bài chia sẻ dưới đây, Anh ngữ Quốc tế PEP sẽ giúp bạn tìm được câu trả lời nhanh nhất.

Information là gì?

Information là gì?
Information là gì?

Theo từ điển Cambridge, phiên âm theo UK của information là /ˌɪn.fəˈmeɪ.ʃən/ và có nghĩa là: facts about a situation, person, event,… (tạm dịch là sự thật về một tình huống, con người hoặc sự kiện nào đó,…)

Trong câu, information thường đóng vai trò là một danh từ. Tuy nhiên, đây là một danh từ không đếm được. Tức là dù bạn có sở hữu nhiều giá trị thì động từ đi kèm với information vẫn là is/ was và thêm s/ es vào động từ thường. Cũng vì lý do không được dùng ở dạng số nhiều nên information không bao giờ được theo sau bởi an hay các số đếm như: two, three, four,…

Dưới đây là một vài ví dụ có chứa từ information.

  • Does he have any information about flight times? (Anh ấy có bất kỳ thông tin nào về thời gian bay không?)
  • Mary just discovered an interesting piece of information from this novel. (Mary vừa phát hiện ra một thông tin thú vị từ cuốn tiểu thuyết này.)

Lưu ý: Mặc dù là danh từ không đếm được nhưng information có thể đi với danh từ chỉ đơn vị để thể hiện dạng số nhiều. 

Information đi với giới từ gì?

Information đi với giới từ gì?
Information đi với giới từ gì?

Để lý giải thắc mắc information đi với giới từ gì, cùng Anh ngữ Quốc tế phân tích một vài trường hợp dưới đây nhé!

1. Giới từ chỉ thời gian

Trường hợp đầu tiên phải kể đến là danh từ information đi kèm với giới từ chỉ thời gian, điển hình như: on, in, at, by,… với ý nghĩa nhấn mạnh về một thời gian cụ thể hoặc một khoảng thời gian.

For example:

  • My teacher has just requested an exchange of information by Thursday. (Cô giáo của tôi vừa đề nghị trao đổi thông tin trước thứ năm.)
  • Jack will get more information on Tuesday. (Jack sẽ có thêm nhiều thông tin hơn vào thứ ba.)

>>> Cập Nhật Thêm: Frightened đi với giới từ gì? Frightened of, to hay by?

2. Giới từ chỉ địa điểm

Ngoài những giới từ chỉ thời gian như trên, information còn đi kèm với giới từ chỉ địa điểm nhấn mạnh về một nơi chốn đã xác định hoặc chung chung. Các giới từ chỉ địa điểm bao gồm: in (trong, ở trong), on (trên, ở trên), at (tại), above/ over (bên trên/ không tiếp xúc với bề mặt), under/ below (dưới/ ở dưới), in front of (phía trước), behind (phía sau), in the middle (ở giữa), near (gần), next to/ by/ beside (bên cạnh, kế bên), between (chính giữa), outside – inside (bên ngoài – bên trong).

Ví dụ: 

  • Mary will get more information in this country. (Mary sẽ thu thập được nhiều thông tin hơn ở vùng quê này.)
  • Why doesn’t she gather more information at his home? (Tại sao cô ấy không thu thập thêm thông tin tại nhà của anh ấy?)

3. Giới từ chỉ mục đích, nguyên nhân

Khi tác giả muốn diễn đạt ý nghĩa về mục đích, nguyên nhân, có thể sử dụng danh từ information đi kèm với các giới từ, cụm từ như là: owing to, from, on account of,…

Ví dụ: Henry got a lot of valuable information on account of his father. (Henry có được rất nhiều thông tin có giá trị nhờ vào cha của anh ấy.)

4. Giới từ chỉ chuyển động, phương hướng

Để trả lời cho thắc mắc “information + giới từ gì”, không thể không nhắc đến giới từ to, from, into, around, onto, over, through, under, towards, up, past, out of, off, away from, along, across nhằm diễn tả ý nghĩa chuyển động, phương hướng.

Ex: Pass that information to David. (Đưa mẩu thông tin đó cho David.)

5. Giới từ chỉ mục đích, chức năng

 Nếu bỏ qua các giới từ chỉ chức năng và mục đích khi được hỏi information đi với giới từ nào thì quản là một thiếu sót, bởi trong một số trường hợp tác giả sẽ cần có sự kết hợp giữa danh từ information và giới từ about.

Ex: I asked Deny whether he could give me some information about the upcoming competition. (Tôi đã hỏi Deny liệu rằng anh ấy có thể đưa cho tôi một vài thông tin về cuộc thi sắp tới.) 

6. Giới từ chỉ cách thức

Ngoài những trường hợp như trên, information còn đi kèm với các giới từ chỉ cách thức như: by (bằng cách), with (với, bằng), in (bằng), without (không).

Ví dụ: My boyfriend has to obtain this information by asking police. (Bạn trai tôi có được thông tin này bằng cách hỏi cảnh sát.)

>>> Bài viết liên quan: Busy đi với giới từ gì?

Bài tập vận dụng và đáp án

Để hiểu rõ hơn về chủ đề information đi với giới từ gì, cùng thực hành bài tập điền giới từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây nhé!

  1. Bring her that bit of information …… 1 hour.
  2. Jack will get more valuable information …… this land. 
  3. My mom got a lot of information on account …….. my reputation. 
  4. I have just received a piece of information ……. my teacher
  5. Leon promised to provide her …….. information that he knows about this competition. 

Đáp án tham khảo:

  1. in
  2. in
  3. of
  4. from
  5. with

>>> Cập Nhật Thêm: Cách sử dụng câu đơn câu ghép câu phức trong tiếng Anh chuẩn nhất

Các cụm từ và thành ngữ với information

Trong tiếng Anh, danh từ information không chỉ đi kèm với giới từ mà nó còn được kết hợp với các từ loại khác để tạo thành cụm từ hoặc thành ngữ có nghĩa.

Thành ngữ Cách dùng Ví dụ
For more information Dùng trong các bài quảng cáo, tin bài,… trong trường hợp tác giả muốn người đọc biết thêm nhiều thông tin về điều gì For more information, please visit Professor John. (Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ giáo sư John.)
For your information Được dùng khi tác giả muốn nhấn mạnh bạn đang cho ai đó một số thông tin cần thiết, vì họ có thể chưa biết và bạn nghĩ rằng nó hữu ích với họ. The plan has been sent to the boss for your information. (Có thể bạn chưa biết, bản kế hoạch đã được gửi cho sếp.) 
For information only Được dùng trong các văn bản thông báo, tài liệu,…. đặc biệt có chứa thông tin mà ai đó cần nhưng họ không phải xử lý.  All these figures are provided for information only. (Tất cả số liệu này được sử dụng để cung cấp thông tin cho bạn.)

Như vậy, qua những chia sẻ trên đây, PEP đã cùng bạn đọc tìm được đáp án cho câu hỏi information đi với giới từ gì. Có thể thấy rằng, danh từ information có thể kết hợp với nhiều giới từ khác nhau. Do đó, tuỳ vào mục đích sử dụng, bối cảnh và ngữ pháp mà bạn có thể lựa chọn và kết hợp information với giới từ phù hợp. Theo dõi Anh ngữ Quốc tế PEP để bỏ túi thêm nhiều kiến thức Anh ngữ hữu ích nữa nhé! 

Thẻ tags bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan cùng chuyên mục

Chủ đề khác liên quan

Tiếng Anh lớp 6

Tiếng Anh lớp 7

Tiếng Anh lớp 8

Tiếng Anh lớp 9

Scroll to Top